vanban.org

Quyết định 40/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum Tuyên án 02/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ. Địa chỉ: 130 P, phường A, quận P, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Lương Xuân T, Phạm Thị L, Ngân hàng TMCP Đ, tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐĂK HÀ
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:40/2019/QĐST-DSĐăk Hà, ngày 02 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:67/2019/TLST-DS ngày 31 tháng 7 năm 2019

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ.

Địa chỉ: 130 P, phường A, quận P, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Minh T – Chủ tịch HĐQT.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Tô Minh T – Giám đốc chi nhánh Kon Tum.

Địa chỉ: 421T, phường T, thành phố K, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Ông Lương Xuân T và bà Phạm Thị L.

Cùng trú tại: Thôn T, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Lương Xuân T và bà Phạm Thị L phải trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền nợ gốc và lãi quá hạn đến ngày 23/9/2019 là 1.123.104.166 (Một tỷ một trăm hai mươi ba triệu một trăm lẻ bốn nghìn một trăm sáu mươi sáu đồng), trong đó số tiền gốc là 1.000.000.000 (Một tỷ đồng) và lãi quá hạn là 123.104.166 đồng (Một trăm hai mươi ba triệu một trăm lẻ bốn nghìn một trăm sáu mươi sáu đồng) và chịu tiền lãi phát sinh từ ngày 24/9/2019 đến khi trả hết nợ cho ngân hàng theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng.

Từ ngày 13/12/2019, nếu ông Lương Xuân T và bà Phạm Thị L không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận thì phía Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp của ông Lương Xuân T và bà Phạm Thị L tại hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số K0674/TC17 ngày 30/10/2017 được kí giữa ông Lương Xuân T và bà Phạm Thị L và Ngân hàng TMCP Đ để thu hồi nợ.

- Về tiền xem xét thẩm định tại chỗ: 5.000.000đ (Năm triệu đồng). Ngân hàng thương mại cổ phần Đ đã nộp theo phiếu thu ngày 09/9/2019, ông Lương Xuân T và bà Phạm Thị L phải chịu và có trách nhiệm hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ.

* Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 143, 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.

Ông Lương Xuân T và bà Phạm Thị L phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 22.846.562 (Hai mươi hai triệu tám trăm bốn mươi sáu nghìn năm trăm sáu mươi hai đồng).

Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 22.440.000 đồng (Hai mươi hai triệu bốn trăm bốn mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2016/0000608 ngày 31/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ