- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢ PRÔNG TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2019/QĐST-DS | Chư Prông, ngày 09 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 118/2019/TLST–DS ngày 26 tháng 8 năm 2019;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 01/10/2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
-Nguyên đơn: Ngân hàng N. Địa chỉ: 198 T, quận K, Thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nghiêm Xuân T – Chủ tịch Hội đồng quản trị của Ngân hàng N.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hồ Hữu P – Tổ phó tổ xử lý nợ Phòng Giao dịch T, Chi nhánh Ngân hàng N. Theo Văn bản ủy quyền ngày 30/9/2019.
Địa chỉ: Số 92 đường Tr, thành phố K, tỉnh G.
-Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1962 và bà Phan Thị H, sinh năm 1966. Địa chỉ: Thôn b, xã P, huyện CPr, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1 Về số tiền phải thanh toán:
Ông Nguyễn Văn T và bà Phan Thị H công nhận có nợ và có nghĩa vụ chung trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam T qua Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai với tổng số tiền là: 762.174.959 đồng (Bảy trăm sáu mươi hai triệu một trăm bảy mươi bốn nghìn chín trăm năm chín đồng). Trong đó: Nợ gốc: 700.000.000 đồng; Tiền lãi 49.761.370 đồng; Lãi phạt: 12.413.589 đồng (tạm tính đến ngày 30/9/2019).
2.2. Về thời hạn, phƣơng thức trả tiền:
Về thời hạn thanh toán: Ông Nguyễn Văn T và bà Phan Thị H có nghĩa vụ chung thanh toán cho Ngân hàng N toàn bộ số tiền: 762.174.959 đồng (Bảy trăm sáu mươi hai triệu một trăm bảy mươi bốn nghìn chín trăm năm chín đồng). Trong đó: Nợ gốc: 700.000.000 đồng; Tiền lãi trong hạn: 49.761.370 đồng; Lãi phạt: 12.413.589 đồng (tạm tính đến ngày 30/9/2019) vào ngày ngày 31 tháng 12 năm 2019.
Việc tính lãi và cả lãi suất nợ quá hạn đối với các khoản vay của tổ chức tín dụng phải theo đúng hợp đồng đã ký kết kể từ khi giao dịch cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ gốc và lãi phát sinh theo thỏa thuận trong hợp đồng. Khi tính lãi chỉ tính lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án mà không tính lãi của số tiền lãi chưa trả trong quá trình thi hành án.
Trong trường hợp ông T và bà H vi phạm cam kết thời hạn trả nợ gốc và nợ lãi nêu trên cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án phát mại tài sản đã thế chấp theo các hợp đồng đã ký giữa Ngân hàng N và ông Nguyễn Văn T, bà Phan Thị H để thu hồi nợ gồm:
1/ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Thôn B, xã I, huyện CPr, tỉnh G, theo giấy chứng nhận quyền sủ dụng đất số AD, thửa đất 18, tờ bản đồ số 78 do UBND huyện CPr cấp ngày 14/11/2006. Được thế chấp theo hợp đồng số 27/03A/NHN ngày 27/3/2017 đã được Phòng công chứng số 1 tỉnh G chứng nhận ngày 28/3/2017.
2/ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Thôn B, xã I, huyện CPr, tỉnh Gia Lai. Theo giấy chứng nhận quyền sủ dụng đất số AD, thửa đất 58, tờ bản đồ số 78 do UBND huyện Chư Prông cấp ngày 14/11/2006. Được thế chấp theo hợp đồng số 27/03A/NHN ngày 27/3/2017 đã được Phòng công chứng số 1 tỉnh G chứng nhận ngày 28/3/2017.
Ngân hàng N có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn T và bà Phan Thị H các: Giấy chứng nhận quyền sủ dụng đất số AD, thửa đất 18, tờ bản đồ số 78 do UBND huyện Chư Prông cấp ngày 14/11/2006; Giấy chứng nhận quyền sủ dụng đất số AD, thửa đất 58, tờ bản đồ số 78 do UBND huyện Chư Prông cấp ngày 14/11/2006 sau khi ông Nguyễn Văn T và bà Phan Thị H trả đầy đủ số tiền nợ gốc và lãi theo hợp đồng.
3. Về án phí: Tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 17.243.499 đồng. Ông Nguyễn Văn T và bà Phan Thị H tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm để nộp ngân sách Nhà nước.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm số tiền: 16.654.567 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí toà án số 0002232 ngày 23/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Gia Lai; -VKSND H.Chư Prông; -Các đương sự; -THADS H. Chư Prông; -Lưu HSVA, VT. | (Đã ký) Ngô Trung Thực |