- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nh đòi tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2019/QĐST-DS | B, ngày 17 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 07/10/2019, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 86/2019/TLST-DS ngày 20 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: NH NN; địa chỉ: số 02, LH, Phường TC, quận BĐ, Tp Hà Nội.
Đại diện pháp luật: ông Trịnh Ngọc K - Chủ tịch hội đồng thành viên NH NN.
Đại diện theo ủy quyền: NH NN – Phòng giao dịch TB - Chi nhánh huyện B- Bình Phước. Đại diện theo pháp luật ông Nguyễn Hữu P – chức vụ: Giám đốc, ủy quyền lại cho ông Trần Quốc K, chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch TB
Địa chỉ: KP. Thanh Xuân, TT. Thanh Bình, huyện B, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn: ông Phạm Hữu P, sinh năm: 1956; Địa chỉ: Ấp 05, xã A, huyện B, tỉnh Bình Phước.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1958; Địa chỉ: Ấp 05, xã HP, huyện B, tỉnh Bình Phước.
2. Sự Thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Phạm Hữu P và bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ liên đới trả cho NH NN – Phòng giao dịch Thanh Bình - Chi nhánh huyện B- Bình Phước số tiền 287.058.904 đồng (hai trăm tám mươi bảy triệu không trăm năm mươi tám nghìn chín trăm lẻ bốn đồng). Trong đó: 150.000.000đồng (một trăm năm mươi triệu đồng) tiền gốc và 37.058.904đ (ba mươi bảy triệu không trăm năm mươi tám nghìn chín trăm lẻ bốn đồng) tiền lãi tính đến ngày 06/10/2019 theo hợp đồng tín dụng số: 5612-LAV-201801350 ngày 05/4/2018.
Dành quyền ưu tiên thanh toán trong trường hợp bị đơn không trả được nợ, nguyên đơn có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện B tiến hành bán đấu giá tài sản thế chấp mà ông Phạm Hữu P và bà Nguyễn Thị T đã thế chấp gồm:
- Thửa đất số 404, tờ bản đố số 04, đã được Ủy ban nhân dân huyện B, tỉnh Bình Phước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BN 058239 ngày 20/5/2013, số vào sổ: CH-00993, Địa chỉ thửa đất tại: thôn 04, xã Thiện Hưng, huyện B, tỉnh Bình Phước, diện tích: 6188,0m2 cùng toàn bộ tài sản trên đất. Diện tích đất trên được thế chấp theo hợp đồng thế chấp số: 5612-LCL-201801135 ngày 05/4/2018
Khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, bị đơn không trả được số tiền trên thì phải tiếp tục chịu lãi suất theo hợp đồng tín dụng đã ký số: 5612-LAV-201801350 ngày 05/4/2018.
Về án phí dân sự sơ thẩm: ông Phạm Hữu P và bà Nguyễn Thị T phải chịu 7.176.472đ (bảy triệu một trăm bảy mươi sáu nghìn bốn trăm bảy mươi hai đồng). Tuy nhiên, ông Phạm Hữu P và bà Nguyễn Thị T thuộc trường hợp người cao tuổi và có đơn xin miễm án phí nên được miễn toàn bộ tiền án phí theo điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Chi cục thi hành án dân sự huyện Bhoàn trả lại cho NH NN – Phòng giao dịch Thanh Bình - Chi nhánh huyện B- Bình Phước số tiền 6.991.131đồng (sáu triệu chín trăm chín mươi mốt nghìn một trăm ba mươi mốt đồng) Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện B, Bình Phước đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0016470 ngày 20 tháng 8 năm 2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 của Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện B; - THA DS huyện B; - Các đương sự; - Lưu; | THẨM PHÁN ( đã ký) Trần Văn Lượng |