vanban.org

Quyết định 40/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Mỹ N và anh Phạm Minh H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Mỹ N và anh Phạm Minh H xác định vợ chồng không thể hàn gắn lại được nên thống nhất thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Chị Lê Thị Mỹ N và anh Phạm Minh H xác định có 03 người con chung tên Phạm Lê Minh T, sinh ngày 02/4/1992, Phạm Lê Hoàng K, sinh ngày 20/7/1998… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Mỹ N và Phạm Minh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Mỹ N và anh Phạm Minh H. 2.
  • Căn cứ chính? Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP RẠCH GIÁ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH KIÊN GIANG
Số: 40/2018/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Rạch Giá, ngày 23 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào việc Dân sự thụ lý số: 12/2018/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2018, giữa: * Người yêu cầu: Chị Lê Thị Mỹ N, sinh năm: 1972. Địa chỉ: Số nhà đường MC, phường VT, thành phố RG, tỉnh Kiên Giang. * Người yêu cầu: Anh Phạm Minh H, sinh năm: 1970. Địa chỉ: Số nhà đường MC, phường VT, thành phố RG, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Điều 40, Điều 44 Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986; Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Mỹ N và anh Phạm Minh H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Mỹ N và anh Phạm Minh H xác định vợ chồng không thể hàn gắn lại được nên thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Chị Lê Thị Mỹ N và anh Phạm Minh H xác định có 03 người con chung tên Phạm Lê Minh T, sinh ngày 02/4/1992, Phạm Lê Hoàng K, sinh ngày 20/7/1998 (hiện cháu T và cháu K đã trưởng thành và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự) và Phạm Lê Đại Ph, sinh ngày 09/8/2006. Chị N và anh H thống nhất thoả thuận giao cháu Ph cho anh H nuôi dưỡng, anh H không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi cháu Ph. Chị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở chị N thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lê Thị Mỹ N và anh Phạm Minh H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí thuận tình ly hôn: Do thuận tình ly hôn nên mỗi bên phải chịu 150.000 đồng. Chị N và anh H đã nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001748 ngày 03/01/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố RG, tỉnh Kiên Giang nên chị N và anh H được khấu trừ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ