- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị T và anh N yêu cầu CNTTLH"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết việc hôn nhân gia đình thụ lý số 40/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2018/QĐST-HNGĐ | Long Thành, ngày 22 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
Căn cứ vào các Điều 48, điểm c khoản 2 Điều 366, Điều 371 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm;
Xét thấy: Người yêu cầu chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Lê N có đơn xin rút đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ghi ngày 21/02/2018; việc rút đơn của người yêu cầu là hoàn toàn tự nguyện, thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết việc hôn nhân gia đình thụ lý số 40/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:
- Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Tổ 6, khu a, xã b, huyện c, tỉnh Đồng Nai.
- Người yêu cầu: Anh Nguyễn Lê N, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Tổ 6, khu a, xã b, huyện c, tỉnh Đồng Nai.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc hôn nhân gia đình: Các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc hôn nhân gia đình theo quy định của pháp luật.
Về lệ phí: Số tiền tạm ứng lệ phí do chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Lê N nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 005328 ngày 18/01/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Thành được sung vào công quỹ nhà nước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh ĐN; - VKSND huyện LT; - THA DS huyện LT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thanh Hoa |