- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình đã thụ lý số: 93/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2018 về việc "Xin ly hôn" giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 40/2018/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 12 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm;
Xét thấy: Ngày 12 tháng 4 năm 2018, nguyên đơn Trần Thị Ngọc T có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện.Việc rút yêu cầu khởi kiện của nguyeân ñôn laø hoaøn toaøn töï nguyeäân vaø phuø hôïp vôùi quy ñònh cuûa phaùp luaät nên ñöôïc Toà án chấp nhận;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình đã thụ lý số: 93/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2018 về việc "Xin ly hôn" giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc T, sinh năm 1981
Hộ khẩu thường trú: khu phố B, phường 6, thành phố B, tỉnh Bến Tre
Bị đơn: Anh Hà Văn B, sinh năm 1978.
Địa chỉ: khu phố B, phường 6, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
2. Hoàn lại cho chị Trần Thị Ngọc T số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng ( ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0015497 ngày 16/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre.
3. Đương sự có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TP.Bến Tre; - THADS TP.Bến Tre; - TAND tỉnh Bến Tre; - Các đương sự; - Lưu HS,VP. | THẨM PHÁN ( đã ký) Nguyễn Thanh Lan |