vanban.org

Quyết định 40/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Nam Định Tuyên án 23/04/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần T N và anh Trần N T. 2.

Về nuôi con chung: Giao cháu Trần N N , sinh ngày 01-9-2008 cho anh Trần N T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Trần T N phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Trần N T số tiền là 700.000đ/tháng, kể từ tháng 04-2018 cho đến khi cháu N đủ tuổi trưởng thành, có khả năng lao động … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ N-TR"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần T N và anh Trần N T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VỤ BẢN
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2018/QĐST-HNGĐVụ Bản, ngày 11 tháng 5 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 37/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần T N- Sinh năm 1988. Nơi ĐKHKTT: xã Đ , huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định. Nơi ở hiện nay: xã B , huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định.

- Bị đơn: Anh Trần N T- Sinh năm 1983. Nơi ĐKHKTT (Nơi cư trú): xã Đ , huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần T N và anh Trần N T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Giao cháu Trần N N , sinh ngày 01-9-2008 cho anh Trần N T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Trần T N phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Trần N T số tiền là 700.000đ/tháng, kể từ tháng 04-2018 cho đến khi cháu N đủ tuổi trưởng thành, có khả năng lao động tự lập được. Chị Trần T N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản, công nợ và những vấn đề khác có liên quan: Chị Trần T N và anh Trần N T tự thỏa thuận giải quyết với nhau nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về án phí: +) Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Trần T N tự nguyện nộp 150.000đ (Chị N nộp cả phần án phí cho anh T). +) Án phí cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần T N phải nộp 150.000đ. Số tiền chị Trần T N đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai số BB/2012/09784 ngày 11-4-2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định được đối trừ. Như vậy, chị Trần T N đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ