vanban.org

Quyết định 40/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị H và anh Mùi Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị H và anh Mùi Văn T cùng nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý Thị H+ Mùi Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị H và anh Mùi Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VÂN HỒ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH SƠN LA
Số: 40/2018/QĐST-HNGĐ
Vân Hồ, ngày 13 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2018/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lý Thị H, sinh năm 1988.

Trú tại Bản HT2, xã VH, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Anh Mùi Văn T, sinh năm 1987.

Trú tại Bản HT2, xã VH, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án; Quỹ tín dụng nhân dân Nông Trường Mộc Châu, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La do ông Đặng Thế A giám đốc làm đại diện.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a,c khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 6 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 6 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị H và anh Mùi Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị H và anh Mùi Văn T cùng nhất trí thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Mùi Văn T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Mùi Xuân N, sinh ngày 09/3/2011 kể từ ngày 6/4/2018 cho đến khi cháu Mùi Xuân N trưởng thành đủ 18 tuổi chị Lý Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Lý Thị H có quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản, cản trở quyền thăm nom con chung của chị Lý Thị H.

Về tài sản chung: Chị Lý Thị H và anh Mùi Văn T đã tự nguyện thỏa thuận, chị Lý Thị H để lại tòan bộ tài sản chung của vợ chồng anh chị cho anh Mùi Văn T, anh chị không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Chị Lý Thị H, anh Mùi Văn Th và Quỹ tín dụng nhân dân Nông Trường Mộc Châu đã tự nguyện thỏa thuận. Anh Mùi Văn T có nghĩa vụ thanh toán khoản nợ Quỹ tín dụng nhân dân Nông Trường Mộc Châu do anh, chị đã vay số tiền gốc là 70.000.000 đồng ( Bảy mươi triệu đồng ) và lãi phát sinh. Theo hợp đồng tín dụng số RDT 2150004/HĐTD ngày 15/10/2015.

Về phần án phí: Chị Lý Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) và được hoàn lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số: AA/2016/0000961 ngày 28/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La. Anh Mùi Văn T tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự chia tài sản trả nợ chung là 1.750.000 (Một triệu bảy trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Tòa án nhân dân tỉnh Sơn La;

- Viện KSND huyện, tỉnh;

- Chi cục THADS huyện Vân Hồ;

- UBND xã Vân Hồ, huyện Vân Hồ;

- Đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Đỗ Tuấn Long

Cỡ chữ