- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn giữa Mai THị Hồng N và Trần Cảnh L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa chị Mai Thị Hồng N và anh Trần Cảnh L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUYÊN HOÁ TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2018/QĐST - HNGĐ | Tuyên Hóa, ngày 16 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số 54/2018/TLST – HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Mai Thị Hồng N, sinh năm: 1991
Địa chỉ: Tiểu khu 3, thị trấn L, huyện H, tỉnh Quảng Bình.
Bị đơn: Anh Trần Cảnh L, sinh năm: 1990
Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện H, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08/8/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08/8/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa chị Mai Thị Hồng N và anh Trần Cảnh L.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Mai Thị Hồng N và anh Trần Cảnh L thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng thực sự không còn nữa, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
- Về con chung: Chị Mai Thị Hồng N và anh Trần Cảnh L thừa nhận vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Mai Thị Hồng N và anh Trần Cảnh L thừa nhận vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ: Chị Mai Thị Hồng N và anh Trần Cảnh L thừa nhận vợ chồng có vay vốn tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện H, tỉnh Quảng Bình số tiền 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng) vào ngày 29/6/2017 để xây quán bán hàng. Số tiền vay này chị Mai Thị Hồng N và anh Trần Cảnh L tự nguyện thỏa thuận chị Mai Thị Hồng N sẽ trả toàn bộ số tiền gốc 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng) và lãi phát sinh hàng tháng kể từ ngày vay cho đến khi tất toán hết toàn bộ khoản vay theo sổ vay vốn dùng cho hộ gia đình có mã khách hàng số 7082079324 ngày 29/6/2017 giữa Ngân hàng chính sách xã hội huyện H và người vay đứng tên chị Mai Thị Hồng N.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Mai Thị Hồng N đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuyên Hóa theo biên lai số: 0003634 ngày 15/6/2018 nay thuận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) và được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuyên Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh QB; - VKS Tuyên Hoá; - Chi cục THADS Tuyên Hoá; - Các đương sự; - UBND thị trấn Đồng Lê; - Lưu HSTA. | THẨM PHÁN (Đã Ký) Trần Thanh Dần |