vanban.org

Quyết định 40/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị N và anh Nguyễn Chính H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Phan Thị N và anh Nguyễn Chính H có 02 con chung là cháu Nguyễn Chính T, sinh ngày 14/11/2009 và cháu Nguyễn Chính N, sinh ngày 09/12/2011. Khi ly hôn giao cháu Nguyễn Chính T, sinh ngày 14/11/2009 cho chị Phan Thị N trực tiế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị N - Nguyễn Chính H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị N và anh Nguyễn Chính H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ĐỨC
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2018/QĐST-HNGĐHoài Đức, ngày 30 tháng 03 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 56/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 03 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phan Thị N, sinh năm 1981;

Trú tại: Thôn C T, xã Đ G, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Anh Nguyễn Chính H, sinh năm 1979;

Trú tại: Thôn C T, xã Đ G, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 03 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 03 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị N và anh Nguyễn Chính H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Phan Thị N và anh Nguyễn Chính H có 02 con chung là cháu Nguyễn Chính T, sinh ngày 14/11/2009 và cháu Nguyễn Chính N, sinh ngày 09/12/2011. Khi ly hôn giao cháu Nguyễn Chính T, sinh ngày 14/11/2009 cho chị Phan Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; giao cháu Nguyễn Chính Nghĩa, sinh ngày 09/12/2011 cho anh Nguyễn Chính H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Chị N và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con chung, việc cấp dưỡng nuôi con chung do chị N và anh H tự nguyện thực hiện.

Chị Phan Thị N và anh Nguyễn Chính H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Chị Phan Thị N và anh Nguyễn Chính H không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về án phí: Chị Phan Thị N tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm chị Nhung đã nộp theo biên lai thu số 0007927 ngày 16 tháng 03 năm 2018 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Trả lại chị Phan Thị N 150.000 đồng (một trăm năm mười nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ