- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị V - Trần Việt T"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 29/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng
01 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1975. Địa chỉ: Xóm 1 T, xã T, huyện L, Thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Anh Trần Việt T, sinh năm 1973. Địa chỉ: Xóm 1 T, xã T, huyện L, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm
2014.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
08 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm
1975 và anh Trần Việt T, sinh năm 1973.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh chị xác định có 02 con chung là Trần Thị Quỳnh T,
sinh ngày 05/3/1995 và cháu Trần Việt A, sinh ngày 11/8/2003. Cháu T đã trưởng thành đủ 18 tuổi, không có nhược điểm về thể chất và tinh thần, nên không đặt vấn đề giải quyết. Sau khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận chị V là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Việt A, anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Việt A là 1.500.000 đồng/ 1 tháng đến khi cháu Việt A trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu mới.
Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.
- Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị V tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án
phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm. Chị V đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Lâm theo Biên lai số AA/2010/0003425 ngày 17/01/2018, nay chuyển thành án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN -VKSND huyện Gia Lâm;
- TAND TP Hà Nội;
- THADS huyện Gia Lâm;
- UBND xã T, huyện L, TP Hà Nội (theo GCNKH số 69 quyển số 01 năm 1995);
- Các đương sự;
Hoàng Thị Thu Nga
- Lưu HS;