vanban.org

Quyết định 40/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Anh D và chị Phan Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Vợ chồng anh D, chị H có 01 con chung tên là Phan Qu nh A, sinh ngày 23/10/2016. Sau khi ly hôn hai đương sự thống nhất giao con Phan Qu nh A cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh D có ngh a vụ cấp dưỡng nuôi con chung m… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Văn D - Phan Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Anh D và chị Phan Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B T
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2018/QĐST - HNGĐB T , ngày 03 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 41/2018/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Phan Văn D, sinh năm 1983; Trú tại: Thôn 2, xã B T, huyện B T, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Chị Phan Thị H, sinh năm 1988; Trú tại: Trú tại: Thôn 2, xã B T, huyện B T, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 26 tháng 3 năm 2018, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án,

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 26 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Anh D và chị Phan Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Vợ chồng anh D, chị H có 01 con chung tên là Phan Qu nh A, sinh ngày 23/10/2016. Sau khi ly hôn hai đương sự thống nhất giao con Phan Qu nh A cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh D có ngh a vụ cấp dưỡng nuôi con chung một tháng 1.000.000đ một triệu đồng kể từ tháng 5/2018 cho đến khi con trưởng thành. Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ, thăm và chăm sóc con chung. Khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

* Về tài sản chung: Các đương sự thống nhất không có tài sản chung và nợ chung.

* Về án phí: Áp dụng khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của U ban Thường vụ Quốc Hội 14 quy định về án phí, lệ phí Toà án: Anh Phan Anh D thoả thuận chịu 150.000đ án phí ly hôn, đồng thời phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ ba trăm ngàn đồng anh D đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0002735 ngày 02/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B T. Anh D đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ