vanban.org

Quyết định 40/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 01/06/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Ngọc N, sinh năm 1991; Địa chỉ cư trú: đường C, khu phố H, phường N, thành phố Th, tỉnh Tây Ninh. Người đại diện hợp pháp của chị Ngân: Anh Trần Quốc T, sinh năm 1987; Địa chỉ cư trú: Khu phố A, phường B, thành phố T là người đại diện theo ủy quyền của chị N( Văn bản ủy quyề… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa chị Đoàn Thị Ngọc N và chị Huỳnh Thị Ngọc N1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2018/QĐST-DSThành phố Tây Ninh, ngày 01 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày ngày 24 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 191/2018/TLST-DS ngày 26 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Ngọc N, sinh năm 1991; Địa chỉ cư trú: đường C, khu phố H, phường N, thành phố Th, tỉnh Tây Ninh.

Người đại diện hợp pháp của chị Ngân: Anh Trần Quốc T, sinh năm 1987; Địa chỉ cư trú: Khu phố A, phường B, thành phố T là người đại diện theo ủy quyền của chị N( Văn bản ủy quyền ngày 26-4-2018)

Bị đơn: Anh Đặng Hữu H, sinh năm 1980 và chị Huỳnh Thị Ngọc N1, sinh năm 1981; Địa chỉ cư trú: Số 30 đường Thuyền, khu phố Ninh Đức, phường Ninh Thạnh, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Chị Huỳnh Thị Ngọc N1 và anh Đặng Hữu H có trách nhiệm thanh toán cho chị Đoàn Thị Ngọc N số tiền vay còn thiếu là 87.000.000 đồng (Tám mươi bảy triệu) đồng. Ghi nhận chị Đoàn Thị Ngọc N không yêu cầu tính lãi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chi N cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng chị N1, anh H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Huỳnh Thị Ngọc N1, anh Đặng Hữu H tự nguyện chịu 1.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Chị Đoàn Thị Ngọc N tự nguyện chịu 1.175.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 2.925.000 đồng chị N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005404 ngày 26-4-2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh; Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh hoàn trả cho chị Nsố tiền 1.750.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ