vanban.org

Quyết định 40/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị N Địa chỉ: Tổ dân phố 07, phường N, thành phố Đ, tỉnh B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 40 /2018/QĐST-DS
Đ, ngày 18 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 112/2018/TLST-DS ngày 03 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị N

Địa chỉ: Tổ dân phố 07, phường N, thành phố Đ, tỉnh B.

- Bị đơn: Bà Phạm Thị X

Địa chỉ: Số nhà 03, tổ dân phố 22, phường T, thành phố Đ, tỉnh B;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Phạm Thị X phải trả cho bà Trần Thị N số tiền 16.000.000 đồng (Mười sáu triệu đồng) tiền gốc. Bà N không yêu cầu tính lãi đối với số tiền này.

Thời hạn trả nợ:

Ngày 28/10/2018 bà X phải trả cho Bà N số tiền 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng).

Từ tháng 11/2018 mỗi tháng bà X phải trả cho Bà N số tiền 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) cho đến khi hết số tiền phải trả.

Sau mỗi thời hạn trên và kể từ ngày Bà N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà X không trả cho Bà N khoản tiền trên thì bà X còn phải trả cho Bà N khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định khoản 2 tại Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: Bà X phải chịu toàn bộ án phí DSST có giá ngạch là 400.000 đồng (Bốn trăm nghìn đồng).

Trả lại cho bà Trần Thị N 625.000đ (Sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đ theo biên lai thu tiền số AA/2016/0001973 ngày 02/8/2018.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ