vanban.org

Quyết định 40/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang Tuyên án 08/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kiều T1, sinh năm 1977 Địa chỉ: số J5, đường Hùng Vương, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa chị T1 và anh L, chị T2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số: 40/2018/QĐST-DS
T, ngày 08 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 135/2018/TLST-DS ngày 20 tháng 7 năm 2018 về việc "Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản".

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kiều T1, sinh năm 1977

Địa chỉ: số J5, đường Hùng Vương, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang.

Người đại diện theo ủy quyền của chị Lê Thị Kiều T1: Ông Nguyễn Trọng B, sinh năm 1958

Địa chỉ: 93/3 khóm Đông Thịnh 2, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang (Theo giấy ủy quyền ngày 23/7/2018).

* ị đơn:

- Anh Hồng Văn L, sinh năm 1970

- Chị Đặng Thị Bích T2, sinh năm 1975

Cùng địa chỉ: tổ 12, ấp Tây B A, xã V, huyện T, tỉnh An Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Trọng B (đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn chị Lê Thị Kiều T1) và anh Hồng Văn L, chị Đặng Thị ích T2 thống nhất thỏa thuận như sau:

Anh Hồng Văn L và chị Đặng Thị ích T2 còn nợ chị Lê Thị Kiều T1 số tiền nợ gốc là 560.000.000 đồng và lãi chưa trả là 30.000.000 đồng. Tổng cộng 590.000.000 đồng (Năm trăm chín mươi triệu đồng).

Anh Hồng Văn L và chị Đặng Thị ích T2 đồng ý trả cho chị Lê Thị Kiều T1 số tiền 590.000.000 đồng (Năm trăm chín mươi triệu đồng).

Về phương thức thanh toán: Chị Lê Thị Kiều T1 (do ông Nguyễn Trọng B đại diện) với anh Hồng Văn L và chị Đặng Thị ích T2 thống nhất đến giai đoạn thi hành án các bên sẽ thỏa thuận cụ thể.

* Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Anh Hồng Văn L và chị Đặng Thị ích T2 tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 6.900.000 đồng (Sáu triệu chín trăm ngàn đồng).

- Chị Lê Thị Kiều T1 tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 6.900.000 đồng (Sáu triệu chín trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ 14.544.000 đồng (Mười bốn triệu năm trăm bốn mươi bốn ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo iên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008911 ngày 20 tháng 7 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh An Giang. Chị Lê Thị Kiều T1 được nhận lại 7.644.000 đồng (Bảy triệu sáu trăm bốn mươi bốn ngàn đồng).

Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành khoản tiền nêu trên, thì hàng tháng còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ