- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận yêu cầu của các đương sự như sau:
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2017/QĐHNGĐ-ST Ngày: 04-5-2017 V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT
Với thành phần giải quyết việc hôn nhân gia đình:
Chủ tọa phiên họp: Ông Võ Việt Minh - Thẩm phán
Thư ký phiên họp: Ông Quách Văn Hoàng - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phan Thiết tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Văn Tùng - Kiểm sát viên.
Trong ngày 04 tháng 5 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 37/2017/TLST-VHNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2017 về yêu cầu “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con” theo Quyết định mở phiên họp số: 37/2017/QĐPH-ST ngày 24 tháng 4 năm 2017.
1. Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
- Bà Lê Thị Mỹ L, sinh năm 1988
Hộ khẩu thường trú: khu phố A, phường Đ, Tp P, tỉnh Bình Thuận.
Trú tại: khu phố B, phường P, Tp P, tỉnh Bình Thuận.
- Ông Huỳnh Cao T, sinh năm 1979
Hộ khẩu thường trú và trú tại: khu phố A, phường Đ, Tp P, tỉnh Bình Thuận.
2. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Mỹ L và ông Huỳnh Cao T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông bà có 01 con chung tên Huỳnh Ngọc Bích T, sinh ngày 24/8/2003. Ông bà thỏa thuận sau khi ly hôn, ông T là người trực tiếp nuôi con chung, bà L cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông bà chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc hôn nhân gia đình được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết nhận định:
Bà Lê Thị Mỹ L và ông Huỳnh Cao T đăng ký kết hôn hợp pháp tại Uỷ ban nhân dân phường Đ, Tp P, tỉnh Bình Thuận ngày 05/4/2007 (số 27, quyển số 01/2007) theo Trích lục kết hôn số 110 ngày 20/3/2017. Thời gian đầu ông bà chung sống hạnh phúc, càng về sau do bất đồng quan điểm, không ai nhường nhịn ai nên phát sinh mâu thuẫn và cãi vã. Mặc dù ông bà đã tự dàn xếp, hòa giải nhưng không được, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng nên ông bà quyết định sống ly thân khoảng 04 năm nay, không ai quan tâm đến ai. Nay ông T, bà L nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được và không thể đoàn tụ nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông bà có 01 con chung tên Huỳnh Ngọc Bích T, sinh ngày 24/8/2003. Ông bà thỏa thuận sau khi ly hôn, ông T là người trực tiếp nuôi con chung, bà L cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông bà chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên họp, vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phan Thiết có ý kiến về việc chấp hành pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký, người tham gia tố tụng và mâu thuẫn trầm trọng trong quan hệ hôn nhân giữa ông T, bà L. Vợ chồng không còn tình cảm, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận việc nuôi con chung của ông T, bà L là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên đề nghị Tòa án chấp nhận đơn yêu cầu của các đương sự về việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận việc nuôi con chung. Về tài sản chung và nợ chung: Ông bà chưa yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí: ông bà phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.
Mặc dù đã được Thẩm phán hòa giải đoàn tụ nhưng cả hai bên đương sự vẫn cương quyết yêu cầu được ly hôn.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 36, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 150, Điều 370, Điều 371, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 1 Điều 35; khoản 1, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1/ Chấp nhận yêu cầu của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Mỹ L và ông Huỳnh Cao T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Huỳnh Ngọc Bích T, sinh ngày 24/8/2003 cho ông Huỳnh Cao T trực tiếp nuôi dưỡng; bà Lê Thị Mỹ L cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Bà Lê Thị Mỹ L và ông Huỳnh Cao T có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn. Bà L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2/ Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình phải nộp: Bà Lê Thị Mỹ L và ông Huỳnh Cao T phải nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Ngày 12/4/2017 ông T, bà L đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai số 0012445 tại Chi cục thi hành án thành phố Phan Thiết; Ông T, bà L đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình.
Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 2, 6,7, 7A, 9, 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
3/ Quyết định có hiệu lực thi hành.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSNDTP.PT; - THADS TP.PT; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ VÕ VIỆT MINH |