- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiện xin ly hôn giữa chị Nguyễn Thị A và anh Trần Đình C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC HÀ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số : 41/ 2017/ QĐST-HNGĐ | Lộc Hà, ngày 29 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN GIỮA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3,4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 59; 81; 82; 83 Luật HNGĐ;
Căn cứ vào khoản 7 điều 26; điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 58/ 2017/ TLST- HNGĐ ngày 01 /12 /2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/ 12/ 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thay đổi đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị A.
Sinh năm: 1994
Trú tại: thôn P, xã T, huyện L, H.
và anh Trần Đình C.
Sinh năm: 1993
Trú tại: thôn P, xã T, huyện L, H.
Tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Các đương sự thỏa thuận như sau:
Chị Nguyễn Thị A nhận trách nhiệm nuôi dưỡng con chung Trần Đình Đ sinh ngày 09/ 12/ 2016 đến tuổi trưởng thành.
Anh Trần Đình C không phải đóng góp phí tổn nuôi con chung vì chị Nguyễn Thị A không yêu cầu.
Anh Trần Đình C có quyền đi lại thăm nom con chung không bị ai ngăn cấm hay cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị A và anh Trần Đình C tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị A thỏa thuận nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí LHST đã nộp trước là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0001691 ngày 01/12/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Hà - Hà Tĩnh. Chị Nguyễn Thị A được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhân:
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC HÀ
- Các đương sự;
| - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Lộc Hà (2 bản); - Chi cục THADS huyện Lộc Hà; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Xuân Quang |