- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hân xin ly hôn anh Đương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H1 và anh Nguyễn Đình Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G- TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39a/2022/QĐST- HNGĐ | G, ngày 08 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA
CÁC Đ SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 40/2022/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H1, sinh năm 1986.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đình Đ, sinh năm 1981. Cùng địa chỉ: Thôn H, xã Gi, huyện G, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24/01/2022.
XÉT THẤY:
Việc tự nguyện thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24/01/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có Đ sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H1 và anh Nguyễn Đình Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị H1 và anh Nguyễn Đình Đ tự nguyện thỏa thuận, thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Bùi Thị H1 và anh Nguyễn Đình Đ cùng thỏa thuận giao con chung là cháu Nguyễn Đình Nhất M, sinh ngày 13/01/2012 cho anh Nguyễn Đình Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Cấp dưỡng nuôi con chị Bùi Thị H1 và anh Nguyễn Đình Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị H1 được quyền đi lại, thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và công nợ: Chị Bùi Thị H1 và anh Nguyễn Đình Đ cùng nhất trí xác định: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Bùi Thị H1 tự nguyện nộp cả 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0006868 ngày 07/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G. Chị H1 được hoàn lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí DSST. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKS; - Chi cục T.H.A; - Các Đương sự; - UBND xã Gi; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Vũ Thị H |