vanban.org

Quyết định 399/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận ly"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 399/2023/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 19 tháng 04 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào các Điều 9, 51, 55, 57, 81, 82, 83, 84 và Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự về hôn nhân gia đình thụ lý số 1218/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: Ông Đinh Văn B Địa chỉ: xã Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Và bà Mạc Thanh T Địa chỉ: phường T, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 04 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [2] Xét thấy các đương sự đã thỏa thuận được với nhau, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Đinh Văn B và bà Mạc Thanh T thuận tình ly hôn. Về con chung: Đôi bên thỏa thuận giao 02 (hai) con chung tên Đinh Thiên A sinh ngày 28/01/2016 và Đinh Thiên T sinh ngày 27/04/2019. Đôi bên thoả thuận giao cả 02 (hai) con chung cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; ông B không phải cấp dưỡng nuôi 02 (hai) con vì bà T không có yêu cầu. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ chung: Không có. Lệ phí: Bà T thỏa thuận nộp. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đinh Văn B và bà Mạc Thanh T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 024, quyển số 01/2014, ngày 12 tháng 02 năm 2014 do Ủy ban nhân dân Phường X, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Đinh Văn B và bà Mạc Thanh T không còn giá trị.

- Về con chung: Đôi bên thỏa thuận giao 02 (hai) con chung Đinh Thiên A sinh ngày 28/01/2016 và Đinh Thiên T sinh ngày 27/04/2019 cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con chung thành niên; ông B không phải cấp dưỡng nuôi 02 (hai) con vì bà T không có yêu cầu. Khi cần thiết vì quyền lợi mọi mặt của con, các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc đề nghị mức cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn, không bên nào được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nợ chung: Các đương sự xác định không có. 2. Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) bà Mạc Thanh T thỏa thuận nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0004737 ngày 27/10/2022 tại Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà T đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ