- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 399/2021/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 21 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397; Khoản 1, Khoản 2 Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Cơăn cứ vào Khoản 1, Khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân & Gia đình thụ lý số: 372/2021/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 12 năm 2021, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1976
2. Chị Nguyễn Thị Minh N, sinh năm 1979
Cùng địa chỉ: Số 14/328/15 tổ dân phố C, phường Đ, quận N, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị Minh N kết hôn ngày 13 tháng 3 năm 2003 trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện T, thành phố H (Nay là phường Đ, quận N, thành phố H). Sau khi kết hôn, anh L và chị N chung sống hạnh phúc. Đến đầu năm 2019 anh L và chị N phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh L và chị N bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Mâu thuẫn kéo dài và ngày càng trầm trọng dẫn đến cuộc sống chung không còn hạnh phúc. Xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh L và chị N cùng thỏa thuận ly hôn. Anh L, chị N đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị Minh N có 03 con chung là cháu Nguyễn Chí M, sinh ngày 13/4/2004, cháu Nguyễn Nam K, sinh ngày 21/8/2007, cháu Nguyễn Công G, sinh ngày 16/10/2017. Anh L và chị N thỏa thuận sau khi ly hôn anh L là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả ba con chung. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh L và chị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và vay nợ chung: Anh L và chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn L tự nguyện chịu cả 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn ) đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân và Gia đình.
Xét thấy: Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 12 năm 2021, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị Minh N.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị Minh N có 03 con chung là cháu Nguyễn Chí M, sinh ngày 13/4/2004, cháu Nguyễn Nam K, sinh ngày 21/8/2007, cháu Nguyễn Công G, sinh ngày 16/10/2017. Giao cháu Nguyễn Chí M, cháu Nguyễn Nam K, cháu Nguyễn Công G cho anh Nguyễn Văn L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh L và chị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị Minh N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn L tự nguyện nộp cả 300.000(Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân và Gia đình. Ghi nhận anh L đã nộp 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và Gia đình (Biên lai số: AA/2020/0034023 ngày 13/12/2021) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh L đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q.Nam Từ Liêm; - Chi cục THADS Q.Nam Từ Liêm; -UBND phường Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội (GCNKH số 30, quyển số: 01-2003 ngày 13/3/2003) - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Trần Thị Nhâm |