- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Trọng Đ và bà Nguyễn Tâm T yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 399/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 2, ngày 30 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 545/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trọng Đ
Sinh năm: 1974.
Địa chỉ: Đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Nguyễn Tâm T
Sinh năm: 1974.
Địa chỉ: Đường X, phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Đ và bà T cùng thống nhất thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 312/2017/QĐST-HNGĐ ngày 25/12/2017 của Tòa án nhân dân Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh đối với con chung Nguyễn Tâm Minh A, sinh ngày 04/11/2005. Theo đó, giao con chung Nguyễn Tâm Minh A cho bà Nguyễn Tâm T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông Đ cấp dưỡng nuôi con số tiền 2.000.000 (hai triệu) đồng/tháng, việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 15 dương lịch hàng tháng, kể từ sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày bà Nguyễn Tâm T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Trọng Đ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định trên thì hàng tháng ông Đ còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự. Mức lãi suất được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự
Các bên thi hành án tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chưa thành niên.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
Về án phí:
Ông Đ tự nguyện chịu án phí hôn nhân gia đình hòa giải thành là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Đ đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2017/0028315 ngày 21/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh. Trả lại cho ông Đ số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Bà T không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- 2 -
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 2; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2; - Lưu VP, hồ sơ vụ án. - 3 - | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Trúc Chi |