- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CHÍ - TRANG"
- Tòa quyết gì? C ng nhận thuận tình ly h n và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 399/2019/QĐST-VDS | Thủ Dầu Một, ngày 06 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG.
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55 và 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIV quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 399/2019/TB-TA, ngày 29 tháng 7 năm 2019 về việc Yêu cầu c ng nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Huỳnh Hữu C, sinh năm 1992; Địa chỉ: Số 35, đường số 17, Khu phố 2, phường H, thành phố T, tỉnh B.
- Chị Lê Thị Mỹ T, sinh năm 1992; Địa chỉ: Số 187, đường ĐX 01, Khu phố 4, phường P, thành phố T, tỉnh B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ h n nhân: Ông Huỳnh Hữu C và chị Lê Thị Mỹ T là vợ chồng, đăng ký kết h n ngày 21/8/2017 tại UBND phường H, thành phố T, tỉnh B. Anh C và chị T đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, kh ng thể hàn gắn, đời sống chung kh ng thể kéo dài, mục đích của h n nhân kh ng đạt được nên anh C và chị T yêu cầu Tòa án c ng nhận thuận tình ly h n.
Về con chung: Anh C và chị T khai kh ng có con chung, kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh C và chị T khai không có, kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Người yêu cầu chịu theo quy định tại Điều của 149 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xét thấy, việc thỏa thuận nêu trên của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ kh ng thành và biên bản thỏa thuận về ly h n, nu i con và chia tài sản khi ly hôn ngày 29/7/2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một là hoàn toàn tự nguyện, kh ng vi phạm điều cấm của luật và kh ng trái đạo đức xã hội nên Tòa án c ng nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ kh ng thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C ng nhận thuận tình ly h n và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ h n nhân: Ông Huỳnh Hữu C và chị Lê Thị Mỹ T thuận tình ly h n.
Kể từ ngày ban hành quyết định này, giấy chứng nhận kết h n số 54, ngày 21/8/2017 của UBND phường H, thành phố T, tỉnh B cấp cho anh C và chị T kh ng còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Anh C và chị T khai kh ng có con chung, kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh C và chị T khai không có, kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Huỳnh Hữu C và chị Lê Thị Mỹ T mỗi người nộp số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng số tiền là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được trừ hết vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016- 0034317 ngày 29/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND Tp. Thủ Dầu Một; - Chi cục THADS Tp. Thủ Dầu Một; - UBND phường H, thành phố T, tỉnh B; - Người yêu cầu; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VT. | THẨM PHÁN Trần Thị Hoa Hạnh |