vanban.org

Quyết định 399/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trọng T và chị Nguyễn Thị L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung:. Giao ba con chung cháu Nguyễn Thị Hồng N (Giới tính: nữ), sinh ngày 20/9/2002, cháu Nguyễn Trọng G(Giới tính: nam), sinh ngày 17/6/2004 và cháu Nguyễn Trọng M(Giới tính: nam), sinh ngày 21/4/ 2011 cho chị Nguyễn Thị L tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trọng T và chị Nguyễn Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 399/2019/QĐST- HNGĐYên thành, ngày 28 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 450 /2019/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trọng T, sinh ngày 15/8/1977.

Nơi ĐKHKTT: xóm 18, xã S, huyện Y, tỉnh Nghệ An.

Nghề nghiệp: Làm ruộng.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh ngày 20/10/1981.

Nơi ĐKHKTT: xóm 18, xã S, huyện Y, tỉnh Nghệ An.

Nghề nghiệp: Làm ruộng.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26; Điều 27 của nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 107 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trọng T và chị Nguyễn Thị L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung:. Giao ba con chung cháu Nguyễn Thị Hồng N (Giới tính: nữ), sinh ngày 20/9/2002, cháu Nguyễn Trọng G(Giới tính: nam), sinh ngày 17/6/2004 và cháu Nguyễn Trọng M(Giới tính: nam), sinh ngày 21/4/ 2011 cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến lúc con chung đủ tuổi trưởng thành. Anh Nguyễn Trọng T người không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom giáo dục con chung không được ai cản trở, ngăn cấm.

Anh Nguyễn Trọng T thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi ba con chung cùng chị Nguyễn Thị L mỗi tháng 1.500.000đ(Một triệu năm trăm nghìn đồng), mỗi cháu 500.000đ(Năm trăm nghìn đồng) kể từ tháng 11/2019 cho đến lúc con chung đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Trọng T người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom giáo dục con chung không ai được cản trở.

Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày chị Nguyễn Thị L làm đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Nguyễn Trọng T không thi hành hết khoản tiền trên, thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi suất theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tương ứng với thời gian và số tiền còn phải thi hành án.

Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Về quan hệ tài sản: Anh Nguyễn Trọng T và chị Nguyễn Thị L.

không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Anh Nguyễn Trọng T nộp 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn và 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm, nhưng được tính trừ trong số tiền 300.000đ(Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí anh đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An theo biên lai nộp tiền số: 0000159 ngày 14/11/2019, anh Nguyễn Trọng T đã nộp đủ án phí.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ