vanban.org

Quyết định 398/2025/QĐST-VHNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tam T và chị Nguyễn Thị Minh L cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Tam T và chị Nguyễn Thị Minh L có ba con chung là cháu Nguyễn Trung H, sinh ngày 15/02/2011; cháu Nguyễn Tam K, sinh ngày 18/7/2013 và cháu Nguyễn Tam K, sinh ngày 29/8/2020. Ghi nhận sự t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐTTLH giữa Nguyễn Tam T - Nguyễn Thị Minh L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC XXX – H
__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 398/2025/QĐST-VHNGĐH, ngày 25 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC XXX - H

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55 và các Điều 81, 82, 83, 84, 85 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Khoản 1 Điều 36; Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 417/2025/TLST- VHNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

- Anh Nguyễn Tam T, sinh ngày 23/02/1983

Nơi thường trú: Tập thể trung đoàn xxx, xã T, thành phố H

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp: 25/4/2021; Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

- Chị Nguyễn Thị Minh L, sinh ngày 01/01/1987

Nơi thường trú: Tập thể trung đoàn xxx, xã T, thành phố H

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp: 25/4/2021; Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về thuận tình ly hôn ngày 17 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tam T và chị Nguyễn Thị Minh L cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Tam T và chị Nguyễn Thị Minh L có ba con chung là cháu Nguyễn Trung H, sinh ngày 15/02/2011; cháu Nguyễn Tam K, sinh ngày 18/7/2013 và cháu Nguyễn Tam K, sinh ngày 29/8/2020. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh Nguyễn Tam T và chị Nguyễn Thị Minh L, giao cả ba cháu Nguyễn Trung H, Nguyễn Tam K, Nguyễn Tam K cho chị Nguyễn Thị Minh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có đề nghị, thay đổi khác.

Anh Nguyễn Tam T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với cháu Nguyễn Trung H và cháu Nguyễn Tam K cho chị Nguyễn Thị Minh L với mức 1.500.000 đồng/ tháng/ 1 cháu (3.000.000 đồng/ tháng/ 2 cháu), kể từ tháng 11/2025 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có đề nghị, thay đổi khác; và có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với cháu Nguyễn Tam K cho chị Nguyễn Thị Minh L với mức 2.000.000 đồng/ tháng, kể từ tháng 11/2025 cho đến khi cháu Khải đủ 18 tuổi hoặc khi có đề nghị, thay đổi khác.

Anh Nguyễn Tam T được quyền và có nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản, nhà ở chung, công nợ chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét.

2. Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Tam T về việc chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng số tiền tạm ứng lệ phí anh T đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016171 ngày 13/11/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố H. Xác nhận anh Nguyễn Tam T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ