- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Ngọc H và ông Nguyễn Trường Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ H Số: 398/2023/QĐST-HNGĐ | P, ngày 17 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 168/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2023 về việc “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Ngọc H, sinh năm: 1985.
Địa chỉ: 188 S, ấp A, xã P, huyện C, Thành phố H.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Trường Văn T, sinh năm: 1983.
Địa chỉ: 11/19 D, phường T, quận P, Thành phố H.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116, Điều 117 Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 09 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Ngọc H và ông Nguyễn Trường Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Ngọc H và ông Nguyễn Trường Văn T thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân giữa bà Bùi Thị Ngọc H và ông Nguyễn Trường Văn T theo Giấy Chứng nhận kết hôn số 138 Quyển số I/2008 vào ngày 29/12/2008 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, Thành phố H cấp chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật.
- Về quan hệ con chung: Hai bên xác nhận quá trình chung sống có 02 con chung tên Nguyễn Châu C, sinh ngày: 29/4/2010; Nguyễn Châu Bảo B, sinh ngày: 18/5/2014. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao 02 trẻ cho bà H trực tiếp nuôi; tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông T do bà H không yêu cầu.
Trong trường hợp bà H không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, một trong hai bên hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. bà H cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở một trong hai bên trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trường hợp ông T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì một trong hai bên có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Hai bên xác nhận không có tài sản chung.
Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có nợ chung.
- Về án phí sơ thẩm: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng do bà Bùi Thị Ngọc H tự nguyện chịu được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà H đã nộp theo Biên lai thu số AA/2022/0013617 ngày 02/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận P. Hoàn lại cho bà H số tiền 150.000 đồng còn lại theo Biên lai thu trên.
Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận P; - Chi cục THADS quận P; - Các đương sự; - UBND xã P, huyện C; - Lưu: VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Thành |