vanban.org

Quyết định 398/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Khương Thị Quỳnh A và ông Trần Tuấn H. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Khương Thị Quỳnh A và ông Trần Tuấn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 398 /2020/QĐST-HNGĐĐống Đa, ngày 27 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Căn cứ các Điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 569/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Bà Khương Thị Quỳnh A - Sinh năm 1966.

Nơi ĐKHKTT và trú tại: Phố V, phường C, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Ông Trần Tuấn H - Sinh năm 1965.

Nơi ĐKHKTT và trú tại: Phố V, phường G, quận B, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Nội dung vụ việc như sau:

Bà Khương Thị Quỳnh A và ông Trần Tuấn H xác nhận: Anh chị kết hôn vào ngày 09/4/1992 trên cơ sở có tìm hiểu, lấy nhau tự nguyện và có đăng ký kết hôn UBND phường N, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Bà Khương Thị Quỳnh A và ông Trần Tuấn H tự nguyện đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa.

Về con chung: Bà Quỳnh A và ông H có 03 con chung là cháu Trần Nguyệt Q (nữ) sinh ngày 21/01/1993, cháu Trần Tuấn D1 (nam) sinh ngày 28/02/1997 và cháu Trần Mỹ D2 (nữ) sinh ngày 16/04/2006. Ly hôn ông bà thỏa thuận: Hai cháu Q và cháu D1 đã trưởng thành việc ở với ai là do các cháu tự quyết định. Bà Quỳnh A là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu D2. Ông H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 đồng/tháng.

Về tài sản chung, nhà ở: Bà Quỳnh A và ông H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về công nợ chung: Bà Quỳnh A và ông H không có khoản vay nợ chung nào cả, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Bà Khương Thị Quỳnh A tự nguyện nộp cả 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Xét thấy:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Khương Thị Quỳnh A và ông Trần Tuấn H kết hôn tại UBND phường N, quận Đ, thành phố Hà Nội ngày 09/4/1992 thể hiện một hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng không còn quan tâm đến nhau thể hiện mục đích hôn nhân không đạt được. Nay cả hai bên cùng xác định tình cảm không còn thể hiện đời sống chung không thể kéo dài. Bà Quỳnh A và ông H cùng yêu cầu thuận tình ly hôn là phù hợp với các quy định của pháp luật. Do vậy, căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Quỳnh A và ông H.

Về con chung: Sự thỏa thuận về nuôi con sau ly hôn của bà Quỳnh A và ông H là tự nguyện, phù hợp với điều kiện cuộc sống thực tế của các bên đương sự và phù hợp với các quy định pháp luật, nên Tòa án công nhận: hai con chung là Trần Nguyệt Q (nữ) sinh ngày 21/01/1993 và Trần Tuấn D1 (nam) sinh ngày 28/02/1997 đều đã đủ 18 tuổi nên không xét việc giao nuôi con. Giao 01 con chung là Trần Mỹ D2 (nữ) sinh ngày 16/04/2006 cho bà Quỳnh A trực tiếp nuôi dưỡng. Ông H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 đồng/tháng. Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện từ tháng 8/2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Về tài sản chung, nhà ở: Bà Quỳnh A và ông H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

Về công nợ: Bà Quỳnh A và ông H không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của bà Khương Thị Quỳnh A tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Khương Thị Quỳnh A và ông Trần Tuấn H.

- Về con chung:

Hai con chung là Trần Nguyệt Q (nữ) sinh ngày 21/01/1993 và Trần Tuấn D1 (nam) sinh ngày 28/02/1997 đều đã đủ 18 tuổi nên Tòa án không xem xét việc giao nuôi con.

Giao cho bà Quỳnh A trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trần Mỹ D2 (nữ) sinh ngày 16/04/2006. Ông H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 đồng/tháng. Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện từ tháng 8/2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

- Về tài sản chung, nhà ở, công nợ: Bà Quỳnh A và ông H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của bà Khương Thị Quỳnh A nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa theo biên lai thu tiền số 0014560 ngày 15 tháng 7 năm 2020, nay chuyển thành lệ phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ