- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Bùi Văn L. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TH TỈNH TH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 398/2020/QĐST-HNGĐ | TH, ngày 23 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 349/2020/TLST- HNGĐ ngày X tháng 5 năm 2020, giữa: * Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1978. Địa chỉ: Tổ X (nay là tổ Y), phường C, thành phố TH, tỉnh TH. * Bị đơn: Anh Bùi Văn L, sinh năm 1976. Nơi ĐKNKTT: Tổ X (nay là tổ Y), phường C, thành phố TH, tỉnh TH. Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13, ngày X tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Bùi Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Bùi Văn L xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Bùi Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Bùi Ngọc H1, sinh ngày X/4/2002 và Bùi Công T, sinh ngày 20/02/2009 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác. Anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. 2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị H và anh L xác định không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Trần Thị H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm vào Ngân sách Nhà nước được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003046 ngày 25/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố TH. Hoàn trả cho chị Trần Thị H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TH; - VKSND tỉnh TH; - VKSND thành phố TH; - THA dân sự thành phố TH; - Các đương sự; - UBND thị trấn C (nay là phường C); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trƣơng Thị Thanh Trúc |