vanban.org

Quyết định 398/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị S và anh Đinh Như H. 2.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị S và anh Đinh Như H có 01 con chung là cháu Đinh Như Việt C, sinh ngày 23 tháng 3 năm 2016. Anh chị thỏa thuận giao cháu Đinh Như Việt C cho chị Nguyễn Thị S trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho an… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị S- Đinh Như H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị S và anh Đinh Như H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 36 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 398/2019/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 22 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 463/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị S, năm 1986. Bị đơn: Anh Đinh Như H, sinh năm 1985. Cùng nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số nhà 18, ngõ 160/28 đường T, phường T, quận BTL, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 36 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 77/2015, quyển số 01/205, ngày 12/11/2015 của Uỷ ban nhân phường T, quận BTL, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đối thoại thành ngày 14 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đối thoại thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị S và anh Đinh Như H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị S và anh Đinh Như H có 01 con chung là cháu Đinh Như Việt C, sinh ngày 23 tháng 3 năm 2016. Anh chị thỏa thuận giao cháu Đinh Như Việt C cho chị Nguyễn Thị S trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh Đinh Như H đến khi chị Nguyễn Thị S có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc, giáo dục con chung của các đương sự.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Anh chị xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị S tự nguyện nộp toàn bộ số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình. Xác định chị S đã nộp đủ tiền án phí theo biên lai số AB/2015/0003128 ngày 10/10/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ