- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn (H-H)"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 398/2018/QĐST-HNGĐ | Quận Ngô Quyền, ngày 23 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 459/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Trần Văn H; nơi cư trú: Phường V, quận N, thành phố Hải Phòng.
Chị Vũ Thị H; nơi ĐKHKTT: Phường V, quận N, thành phố Hải Phòng; nơi cư trú: Xã Q, huyện H, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Tại Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 11 năm 2018, anh Trần Văn H và chị Vũ Thị H thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn H và chị Vũ Thị H là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận anh Trần Văn H và chị Vũ Thị H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Trần Văn H và chị Vũ Thị H có hai con chung là Trần Thu G, sinh ngày 22 tháng 12 năm 1992 và Trần Mỹ L, sinh ngày 19 tháng 12 năm 1996. Hiện hai con Trần Thu G và Trần Mỹ L đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh Trần Văn H và chị Vũ Thị H không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Văn H và chị Vũ Thị H thoả thuận anh Trần Văn H nhận nộp cả 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, cần chấp nhận sự thoả thuận của anh Trần Văn H và chị Vũ Thị H về lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn H và chị Vũ Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trần Văn H và chị Vũ Thị H có hai con chung là Trần Thu G, sinh ngày 22/12/1992 và Trần Mỹ L, sinh ngày 19/12/1996. Hiện hai con Trần Thu G, Trần Mỹ L đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Trần Văn H và chị Vũ Thị H không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Văn H nhận nộp cả 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự anh Trần Văn H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0014951 ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Anh Trần Văn H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:
| - Đương sự; - VKSND quận Ngô Quyền; - UBND xã Quảng Chính, huyện Quảng Hà, tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS quận Ngô Quyền; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Bích Phượng |