- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 397/2019/QĐST-HNGĐ | Quận Ngô Quyền, ngày 21 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 441/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Phạm Q D; nơi cư trú: Số 151 lô 7C đường L, phường Đ, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
- Chị Phạm Thị T H; nơi cư trú: Số 151 lô 7C đường L, phường Đ, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Xét việc thuận tình ly hôn của anh Phạm Q D và chị Phạm Thị T H được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận anh Phạm Q D và chị Phạm Thị T H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Phạm Q D và chị Phạm Thị T H có ba con chung là Phạm, sinh ngày 10 tháng 7 năm 1999; Phạm H, sinh ngày 06 tháng 7 năm 2012 và Phạm Q, sinh ngày 06 tháng 7 năm 2012. Hiện nay, con Phạm H T đã đến tuổi trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Phạm Q D và chị Phạm Thị T H thỏa thuận giao con Phạm H và Phạm Q cho chị Phạm Thị T H trực tiếp nuôi cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con anh Phạm Q D và chị Phạm Thị T H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Thỏa thuận về con chung của anh Phạm Q D và chị Phạm Thị T H phù hợp với quy định tại các điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình, cần chấp nhận.
Về tài sản chung: Anh Phạm Q D và chị Phạm Thị T H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Q D và chị Phạm Thị T H thỏa thuận anh Phạm Q D nộp cả 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, cần chấp nhận sự thỏa thuận của anh Phạm Q D và chị Phạm Thị T H.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Q D và chị Phạm Thị T H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Phạm Q D và chị Phạm Thị T H có ba con chung là Phạm H T, sinh ngày 10 tháng 7 năm 1999; Phạm H, sinh ngày 06 tháng 7 năm 2012 và Phạm Q, sinh ngày 06 tháng 7 năm 2012. Hiện nay, con Phạm H T đã đến tuổi trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Phạm Q D và chị Phạm Thị T H thỏa thuận giao con Phạm H và Phạm Q cho chị Phạm Thị T H trực tiếp nuôi cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con anh Phạm Q D và chị Phạm Thị T H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Phạm Q D và chị Phạm Thị T H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Q D phải nộp 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0006091 ngày 28 tháng 10 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Anh Phạm Q D đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ngô Quyền; - Chi cục THADS quận Ngô Quyền; - UBND phường Hồ Nam, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng (ĐKKH ngày 02/7/1999); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Thị Hải Yến |