vanban.org

Quyết định 397/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Tuấn L và chị Phạm Thị H. Về con chung: Anh Lê Tuấn L và chị Phạm Thị H có 02 con chung là: cháu Lê Minh H, sinh ngày 30/5/2007 và cháu Lê Tuấn N, sinh ngày 15/10/2008. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu H và cháu Nghĩa cho chị H trực… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Tuấn L - Phạm Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 397/2019/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 22 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 73, quyển số 01 ngày 02/12/2005 của Uỷ ban nhân dân xã L, huyện T, thành phố Hà Nội. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 459/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Lê Tuấn L, sinh năm 1979 Chị Phạm Thị H, sinh năm 1984. Cùng nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số 227, tổ dân phố Đ, phường L, quận B, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Anh Lê Tuấn L và chị Phạm Thị H xác định tình cảm vợ chồng không còn xin được thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Lê Minh H, sinh ngày 30/5/2007 và cháu Lê Tuấn N, sinh ngày 15/10/2008. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao 02 con chung cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh L tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con chung số tiền 2.000.000 (Hai triệu) đồng/ 01 tháng/ 02 con kể từ tháng 10/2019 (Mỗi con 1.000.000 đồng). [3] Về tài sản chung, nhà đất: Anh chị xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Anh chị xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí: Anh Lê Tuấn L tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Tuấn L và chị Phạm Thị H.

- Về con chung: Anh Lê Tuấn L và chị Phạm Thị H có 02 con chung là: cháu Lê Minh H, sinh ngày 30/5/2007 và cháu Lê Tuấn N, sinh ngày 15/10/2008. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu H và cháu Nghĩa cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh Lê Tuấn L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu 1.000.000 (Một triệu) đồng/01 tháng kể từ tháng 10 năm 2019, cho đến khi các cháu H, N đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh L có quyền thăm, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về các vấn đề khác: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Tuấn L và chị Phạm Thị H phải nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Anh L đã nộp đủ tiền lệ phí theo biên lai số AB/2015/0003120 ngày 07/10/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ