vanban.org

Quyết định 397/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 02/08/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Kim O và anh Hoàng Quốc K. 2.

Về con chung: Vợ chồng thống nhất có 01 con chung: Hoàng Lê Quốc B, sinh ngày: 23/01/2018. Nay ly hôn vợ chồng thống nhất giao con chung Hoàng Lê Quốc B, sinh ngày: 23/01/2018 cho chị Lê Kim O trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh K có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chị O mỗi tháng 2.000.00… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "O-K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Kim O và anh Hoàng Quốc K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 397/2018/QĐST-HNGĐVinh, ngày 02 tháng 8 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 445/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị: Lê Kim O – Sinh năm: 1991.

Nơi cư trú: khối 12, phường TT, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Anh: Hoàng Quốc K – Sinh năm: 1984.

Nơi cư trú: khối 12, phường TT, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 107; Điều 110; Điều 116; Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Kim O và anh Hoàng Quốc K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng thống nhất có 01 con chung: Hoàng Lê Quốc B, sinh ngày: 23/01/2018.

Nay ly hôn vợ chồng thống nhất giao con chung Hoàng Lê Quốc B, sinh ngày: 23/01/2018 cho chị Lê Kim O trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh K có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chị O mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng), kể từ tháng 08/2018 cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành.

Anh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Kim O tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con được khấu trừ vào 300.000 đồng, tiền tạm ứng án phí chị O đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự TP. Vinh theo biên lai số 0002500 ngày 30/5/2018.

Kể từ ngày chị Lê Kim O làm đơn yêu cầu khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung. Nếu anh Hoàng Quốc K không thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ