- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn G và Trần Thị Ngọc L yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 396/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 82, 83, 84, 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1104/2025/HNST ngày 12 tháng 12 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: 1. Ông Lê Văn G, sinh năm 1988 (CCCD số xxxxxxxxxxxx) 2. Bà Trần Thị Ngọc L, sinh năm 1992 (CCCD số xxxxxxxxxxxx) Cùng địa chỉ: Ấp R, xã L, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Ngọc L và ông Lê Văn G yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét mâu thuẫn vợ chồng của bà L và ông G đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên ghi nhận. [2] Về quan hệ con chung: Hai bên xác nhận không có [3] Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên xác nhận không có. [4] Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Ngọc L và ông Lê Văn G phải nộp 300.000 đồng. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn G và bà Trần Thị Ngọc L thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa ông G và bà L theo Giấy chứng nhận kết hôn số 39, do Ủy ban nhân dân Phường C, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30/7/2024 chấm dứt kể từ ngày quyết định công nhận thuận tình ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. 1.2. Về con chung: Hai bên xác nhận không có 1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên xác nhận không có. 2. Về lệ phí việc dân sự: Ông Lê Văn G và bà Trần Thị Ngọc L phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà ông G và bà L đã nộp theo Biên lai thu số 0048066 ngày 10/12/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông G và bà L đã nộp đủ lệ phí. Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; - VKSND KV9 -TP.HCM; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; - THA.DS TP.HCM; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Viết Hoàng Lâm |