- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Ánh H và ông Trần Văn V thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? C ng nhận thuận tình ly h n và sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 396/2023/QĐST-HNGĐ | T, ngày 31 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 457/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2023 về việc êu c u c ng nhận thuận tình ly h n, th a thuận nu i con khi ly h n”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Thị Ánh H, sinh năm 1985; địa chỉ: Số A, đường Lê Chí D, tổ B, khu phố C, phường Tân A, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
- Ông Tr n Văn V, sinh năm 1991; địa chỉ: Số E, đường Nguyễn Chí T, tổ F, khu phố T, phường Hiệp A, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ h n nhân: Bà Nguyễn Thị Ánh H và ông Tr n Văn V tự nguyện tìm hiểu và kết h n năm 2017, có đăng ký kết h n tại Ủy ban nhân dân phường Hiệp A, thành phố T, tỉnh Bình Dương; theo Giấy chứng nhận kết h n số 50, ngày 30/5/2017 là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật c ng nhận và bảo vệ. Quá trình chung sống, bà H và ông V đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, h n nhân kh ng có hạnh phúc. Nay bà H và ông V xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức tr m trọng, kh ng thể hàn gắn, đời sống chung kh ng thể kéo dài, mục đích của h n nhân kh ng đạt được, bà H và ông V vẫn giữ yêu c u Tòa án c ng nhận thuận tình ly h n. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly h n, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật H n nhân và gia đình nên Tòa án c ng nhận.
Về con chung: Bà H và ông V th a thuận thống nhất giao con chung là cháu Tr n Ngọc Bảo T, sinh ngày 05/8/2017 cho bà H trực tiếp nu i dưỡng, chăm sóc. Sự th a thuận của các đương sự về người trực tiếp nu i con khi ly h n là tự nguyện, phù hợp quy định tại Điều 81 Luật H n nhân và gia đình nên Tòa án c ng nhận.
Về cấp dưỡng nu i con chung: Ông V tự nguyện cấp dưỡng nu i con chung với mức cấp dưỡng là 2.000.000 đồng/tháng, thời gian bắt đ u thực hiện từ tháng 10/2023.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự thống nhất kh ng yêu c u Tòa án giải quyết nên kh ng đặt ra xem xét.
Về lệ phí Tòa án dân sự sơ thẩm: Các đương sự phải nộp theo quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Việc thuận tình ly h n và sự th a thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ kh ng thành ngày 23/10/2023 là hoàn toàn tự nguyện, kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội và bảo đảm được quyền lợi chính đáng của vợ, con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ kh ng thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự th a thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C ng nhận thuận tình ly h n và sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ h n nhân: Bà Nguyễn Thị Ánh H và ông Tr n Văn V thuận tình ly h n.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ánh H và ông Tr n Văn V th a thuận thống nhất giao con chung là cháu Tr n Ngọc Bảo T, sinh ngày 05/8/2017 cho bà Nguyễn Thị Ánh H trực tiếp nu i dưỡng, chăm sóc.
Về cấp dưỡng nu i con chung: Ông Tr n Văn V tự nguyện cấp dưỡng nu i cháu Tr n Ngọc Bảo T, sinh ngày 05/8/2017 với mức cấp dưỡng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/tháng. Thời gian cấp dưỡng bắt đ u thực hiện kể từ tháng 10/2023 đến khi cháu Trân đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Ánh H có đơn yêu c u thi hành án, nếu ng Tr n Văn V chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nu i con, thì hàng tháng ông Vcòn phải nộp tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Sau khi ly hôn, ông Tr n Văn V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà kh ng ai được cản trở. Trường hợp ng Tr n Văn V lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục con thì bà Nguyễn Thị Ánh H có quyền yêu c u Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của ng Tr n Văn V.
Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung, theo yêu c u của một hoặc cả hai bên đương sự, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nu i con khi xét thấy c n thiết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự thống nhất kh ng yêu c u Tòa án giải quyết nên kh ng đặt ra xem xét.
- Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Ánh H và ông Tr n Văn V mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021-0000902 ngày 16/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND Tp. Thủ D u Một; - Chi cục THADS Tp. Thủ D u Một; - UBND phường Hiệp A; - Người yêu c u; - Lưu: Hồ sơ VDS, VT. | TH M PHÁN Huỳnh Ngọc Chung |