- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Phương T-Hoàng Minh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 396/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 3, ngày 19 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 387/TLST-HNGD, ngày 08 tháng 7 năm 2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Nguời yêu cầu: Bà Nguyễn Phương T, sinh năm 1992
Địa chỉ thường trú: X, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Người yêu cầu: Ông Hoàng Minh N, sinh năm 1988
Địa chỉ: Y, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số số 107, đăng ký ngày 13/11/2017 do Ủy ban nhân dân K, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Phương T và ông Hoàng Minh N nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận.
Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy, tình cảm của bà Nguyễn Phương T và ông Hoàng Minh N không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không có khả năng đoàn tụ, mục đích của hôn nhân không đạt được nên công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung tên Hoàng Kiều Minh N, sinh ngày 02/12/2018 và Hoàng Kiều Nhật A, sinh ngày 10/11/2021. Hai bên thỏa thuận bà T trực tiếp nuôi dưỡng 02 con, ông N cấp dưỡng mỗi con số tiền 7.000.000 đồng/tháng cho đến khi các con lần lượt thành niên.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết phân chia.
Việc ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09/9/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Phương T và ông Hoàng Minh N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 02 con chung tên Hoàng Kiều Minh N, sinh ngày 02/12/2018 và Hoàng Kiều Nhật A, sinh ngày 10/11/2021 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông N cấp dưỡng mỗi con số tiền 7.000.000 đồng/tháng cho đến khi các con lần lượt thành niên.
Ông Hoàng Minh N được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo luật định, Tòa án có quyền quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Kể từ ngày hết thời hạn thực hiện nghĩa vụ, nếu ông Hoàng Minh N không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì ông N còn phải trả cho bà Nguyễn Phương T số tiền lãi trên số tiền chậm thực hiện nghĩa vụ theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Phương T và ông Hoàng Minh N chịu lệ phí sơ thẩm đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0007451 ngày 08/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Bà T và ông N đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP HCM; - VKSND Quận 3; - Chi cục THA Dân sự Quận 3; - UBND P.VTS, Q.3; - Các đương sự; - Lưu VP, Hồ sơ | THẨM PHÁN Lê Thị Thủy |