- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 396/2022/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 27 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 149, Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ
luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và
gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 36 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 508/2022/TLST-HNGĐ
ngày 18 tháng 10 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu: Chị Đinh Thị L, sinh năm 1973
Người yêu cầu: Anh Nguyễn Bá T, sinh năm 1974
Cùng trú tại: Số nhà 12, hẻm 233/27/42, tổ 26, phường D V H, quận C G,
Thành phố H N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị L và anh Nguyễn Bá T tự nguyện
kết hôn ngày 04/12/1999, có đăng kí kết hôn tại UBND thị trấn L Đ, huyện N H, tỉnh N Đ. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn trầm trọng, gay gắt, không thể hòa giải được do không phù hợp về lối sống, cuộc sống chung không có hạnh phúc. Xét thấy mâu thuẫn của anh chị đã căng thẳng kéo dài, không thể hàn gắn được. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, anh chị cùng đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn nên Tòa án chấp nhận.
2. Về con chung: Chị Đinh Thị L và anh Nguyễn Bá T cùng thống nhất xác
định trong thời kỳ hôn nhân anh chị có 02 (Hai) con chung là cháu Nguyễn Bá Đ, sinh ngày 12/6/2000 và cháu Nguyễn Minh T, sinh ngày 02/01/2009. Ly hôn, anh chị thỏa thuận chị Đinh Thị L sẽ trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Minh T và anh Nguyễn Bá T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Cháu Nguyễn Bá Đ đã trưởng thành trên 18 tuổi, cháu có nguyện vọng ở với ai thì tùy thuộc vào cháu.
Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Nguyễn Bá T cho
đến khi cháu Nguyễn Minh T trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quy định pháp luật khác thay thế.
3. Về tài sản chung (Động sản, bất động sản): Chị Đinh Thị L và anh
Nguyễn Bá T cùng thống nhất xác định anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về công nợ: Chị Đinh Thị L và anh Nguyễn Bá T cùng thống nhất xác
định anh chị không nợ ai, không ai nợ gì anh chị nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. Về lệ phí: Anh Nguyễn Bá T chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi
nghìn đồng) lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Bá T về việc chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm của chị Đinh Thị L. Tổng công là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí anh Nguyễn Bá T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0018800 ngày 17/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận C G. Nay chuyển thành lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị L và anh Nguyễn Bá T thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Chị Đinh Thị L và anh Nguyễn Bá T cùng thống nhất xác
định trong thời kỳ hôn nhân anh chị có 02 (Hai) con chung là cháu Nguyễn Bá Đ, sinh ngày 12/6/2000 và cháu Nguyễn Minh T, sinh ngày 02/01/2009. Ly hôn, anh chị thỏa thuận chị Đinh Thị L sẽ trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Minh T và anh Nguyễn Bá T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Cháu Nguyễn Bá Đ đã trưởng thành trên 18 tuổi, cháu có nguyện vọng ở với ai thì tùy thuộc vào cháu.
Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Nguyễn Bá T cho
đến khi cháu Nguyễn Minh T trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quy định pháp luật khác thay thế.
Anh Nguyễn Bá T được quyền tự do đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục
con chung, không ai có quyền được cản trở.
- Về tài sản chung (Động sản và bất động sản): Chị Đinh Thị L và anh
Nguyễn Bá T cùng thống nhất xác định anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ: Chị Đinh Thị L và anh Nguyễn Bá T cùng thống nhất xác
định anh chị không nợ ai, không ai nợ gì anh chị nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Bá T chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi
nghìn đồng) lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Bá T về việc chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm của chị Đinh Thị L. Tổng công là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí anh Nguyễn Bá T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0018800 ngày 17/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận C G. Nay chuyển thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Thành phố H N; - VKSND quận C G, Thành phố H N; - Chi cục Thi hành án Dân sự quận C G, Thành phố H N; - UBND thị trấn L Đ, huyện N H, tỉnh N Đ; (Giấy chứng nhận kết hôn số 33/2019); - Các đương sự; - Lưu VP, Lưu hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN Vũ Thị Thu Hằng |