vanban.org

Quyết định 396/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ

ương s ự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Duy H và chị Nguyễn Thị H thuận t ình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn H-H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ
  • Căn cứ chính? Luật Phí v à Lệ phí; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 396/2020/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN T

ÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC Đ

ƯƠNG

SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, TH ÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG

Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 v

à Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ v ào các điều 55 , 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân v à gia đình;

Căn cứ Luật Phí v à Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/

2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí và lệ phí T òa án;

Sau khi nghiên cứu hồ s ơ vi ệc dân sự thụ lý số

474/2020/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 11 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận t ình ly hôn khi ly hôn gồm những ng ư ời tham gia tố tụng sau đây:

- Ngư ời y êu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Vũ Duy H ; nơi cư trú; Phư ờng Đ, quận N, thành phố Hải Ph òng.

Chị Nguyễn Thị H ; nơi cư trú: Phư ờng Đ, quận N, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Duy H và chị Nguyễn Thị H thuận t ình ly hôn. Xét việc thuận t ình ly hôn của anh Vũ Duy H và chị Nguyễn Thị H đư ợc ghi trong Biên bản h òa giải đo àn tụ không th ành ngày 07 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện v à không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức x

ã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân v

à gia đình, công nhận anh Vũ Duy H và chị Nguyễn Thị H thuận t ình ly hôn.

[2] Về con chung: Anh Vũ Duy H và chị Nguyễn Thị H có hai con chung là Vũ Duy H V, sinh ngày 08/7/2005 và Vũ Duy H N, sinh ngày 03/9/2008. Anh Vũ Duy H và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận giao hai con Vũ Duy H V và Vũ Duy H N cho anh Vũ Duy H trực tiếp nuôi cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo q uy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp d

ư ỡng nuôi con anh Vũ Duy H và chị Nguyễn Thị H tự thỏa thuận, không y

êu cầu T òa án giải quyết. Thỏa thuận về con chung của anh Vũ Duy H và chị Nguyễn Thị H phù hợp với quy định tại các điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân v à gia đình, cần chấp nhận .

[3] Về t ài sản chung: Anh Vũ Duy H và chị Nguyễn Thị H tự thỏa thuận,

không yêu cầu To à án giải quyết .

[4] Về lệ phí: Anh Vũ Duy H và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận anh Vũ Duy H nhận chịu cả 300.000 đồng lệ phí dân sự s

ơ th ẩm . Căn cứ v ào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số

326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban

Thư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v

à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án, cần chấp nhận sự thoả thuận của

anh chị về lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ng ày, kể từ ng ày lập Biên bản hòa giải đo àn tụ không thành, không có đương s ự n ào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1. Công nhận thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ

ương s ự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Duy H và chị Nguyễn Thị H thuận t ình ly hôn.

- Về con chung: Anh Vũ Duy H và chị Nguyễn Thị H có hai con chung là Vũ Duy H V, sinh ngày 08/7/2005 và Vũ Duy H N, sinh ngày 03/9/2008. Anh Vũ Duy H và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận giao hai con Vũ D uy H V và Vũ Duy H N cho anh Vũ Duy H trực tiếp nuôi cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp d

ư ỡng nuôi con anh Vũ Duy H và chị Nguyễn Thị H tự thỏa thuận, không y

êu cầu T òa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, ngư ời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm

nom con mà không ai đư ợc cản trở.

- Về t ài sản chung: Anh Vũ Duy H và chị Nguyễn Thị H tự thỏa thuận,

không yêu cầu To à án giải quyết .

2. Về lệ phí T òa án: Anh Vũ Duy H nhận chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự s ơ thẩm, nh ưng đư ợc trừ v ào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự đ

ã nộp l à 300.000 đồng theo biên lai số 000 6811 ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi h ành án dân sự quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng. Anh Vũ Duy H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ th ẩm.

3. Quyết định n ày có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ

ư ợc ban h ành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nh ận:

THẨM PHÁ N

- Đương s ự;

- VKSND quận Ngô Quyền;

- Chi cục THADS quận Ngô quyền;

- UBND phư ờng Đồng Quốc B ình, quận Ngô Quyền , thành phố Hải Ph òng (ĐKKH ngày 26/3/2004);

- Lưu : Hồ s ơ việc dân sự.

Phạm Trung Dũng

Cỡ chữ