vanban.org

Quyết định 396/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quang B và chị Nguyễn Thị A. Con chung: Xác nhận anh B, chị A có 01 con chung là Nguyễn C (nữ) sinh ngày 26/12/2015; Giao cháu C cho chị A trực tiếp nuoi dưỡng, anh B cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/tháng (ba triệu đồng/tháng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hngd"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 396/2020/QĐST- HNGĐĐống Đa, ngày 24 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

--------------

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Căn cứ Điều 149, Điều 212, Điều 213; Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 528/2020/TLST - HNGĐ ngày 07/7/2020 về việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1993; Hộ khẩu thường trú: Tổ 24 phường Vĩnh Niệm, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng; Địa chỉ: 207 Đặng Tiến Đông, phường Trung Liệt, quận Đống Da, thành phố Hà Nội.

- Anh Nguyễn Quang B, sinh năm 1986; Địa chỉ: Trung đoàn 43, Sư đoàn 395, Quân khu 3, xã Quảng Thành, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tình cảm:

Anh B, chị A kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đoàn Lập, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng ngày 04/5/2015.

Cuộc sống chung vợ chồng chúng tôi ít gặp nhau, khi gặp nhau thì vợ chồng không cảm thông, chia sẻ, nên vợ chồng sống không tình cảm; Từ đầu năm 2019 chúng tôi đã sống ly thân, mỗi người một nơi.

Anh B, chị A đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng đề nghị Tòa án nhân dân quận Đống Đa công nhận việc anh chị thuận tình ly hôn.

Con chung: Anh B, chị A xác nhận có 01 con chung Nguyễn C (nữ) sinh ngày 26/12/2015. Anh, chị thống nhất: Ly hôn, chị A trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh B cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng (ba triệu đồng/tháng).

Tài sản chung (động sản, bất động sản): Anh B, chị A không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ chung: Anh B, chị A xác nhận không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Lệ phí: Anh B, chị A thống nhất để anh B chịu cả 300.000đồng lệ phí ly hôn.

Xét thấy: Sự tự nguyện thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp pháp luật nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về nội dung hòa giải đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quang B và chị Nguyễn Thị A.

2. Con chung: Xác nhận anh B, chị A có 01 con chung là Nguyễn C (nữ) sinh ngày 26/12/2015; Giao cháu C cho chị A trực tiếp nuoi dưỡng, anh B cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/tháng (ba triệu đồng/tháng); Việc cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 8/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế.

Anh B có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.

3. Tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh B, chị A đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

4. Nợ chung: Anh B, chị A đều xác nhận không vay nợ ai, không cho ai vay nợ và đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

5. Lệ phí Tòa án: Anh B, chị A thống nhất để anh B chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đồng đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014516 ngày 07/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ