- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Mai Thị Hồng Đ và ông Phạm Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 396/2020/QĐST-HNGĐ | Tân Châu, ngày 21 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 537/2020/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Bà Mai Thị Hồng Đ, sinh năm 1971.
Địa chỉ: Tổ 1, ấp Bàu Trai Th, xã Tân Ph, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
Bị đơn: Ông Phạm Văn H, sinh năm 1971.
Địa chỉ: Tổ 01, ấp Tân Th, xã Tân H, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Mai Thị Hồng Đ và ông Phạm Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Mai Thị Hồng Đ và ông Phạm Văn H tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Mai Thị Hồng Đ và ông Phạm Văn H thống nhất có 01 con tên Phạm Mai Kh H, sinh ngày 01-01-2002, hiện thành niên, tự lao động sinh sống được, không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Mai Thị Hồng Đ và ông Phạm Văn H trình bày không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Mai Thị Hồng Đ và ông Phạm Văn H trình bày không có.
- Về án phí: Bà Mai Thị Hồng Đ và ông Phạm Văn H, mỗi người phải chịu 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng. Ghi nhận bà Mai Thị Hồng Đ tự nguyện chịu thay cho ông Phạm Văn H 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Tổng cộng số tiền bà Mai Thị Hồng Đ phải chịu là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001076 ngày 31 tháng 8 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh. Bà Mai Thị Hồng Đ được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh (Phòng KT-NV); - VKSND huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh; - Chi cục THA DS huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh; - UBND xã Tân Phú, huyện Đức Hòa, tỉnh Tây Ninh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, tập quyết định. | THẨM PHÁN Đã ký Trần Trọng Hiếu |