vanban.org

Quyết định 3952/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Sau khi ly hôn theo Quyết định số 1353/2020/QĐST-HNGĐ ngày 31/12/2020 của Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Nay ông Phạm Đức H và bà Đỗ Thị Ngọc D thống nhất thỏa thuận: Giao con chung tên Phạm Đình Đ, sinh ngày 08/10/2018 cho ông Phạm Đức H trực tiếp nuôi con. Bà Đỗ Thị Ngọc D cấ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Thỏa thuận thay đổi người nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 3952/2022/QĐST-HNGĐTp. Thủ Đức, ngày 21 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Khoản 3 Điều 29, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Quyết định số 1353/2020/QĐST-HNGĐ của Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, ngày 31/12/2020.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 2225/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2022 về “Yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Phạm Đức H, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Số A, đường Quốc lộ 1A, phường L, thành phố Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh.

2. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Đỗ Thị Ngọc D, sinh năm 1994.

Địa chỉ: Thôn Phú T, xã Đ, xã Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng.

Địa chỉ liên hệ: Số A Phan Huy Ích, Phường 12, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 13 tháng 10 năm 2022.

Hai bên đã tự nguyện thỏa thuận. Xét thấy, thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Sau khi ly hôn theo Quyết định số 1353/2020/QĐST-HNGĐ ngày 31/12/2020 của Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Nay ông Phạm Đức H và bà Đỗ Thị Ngọc D thống nhất thỏa thuận: Giao con chung tên Phạm Đình Đ, sinh ngày 08/10/2018 cho ông Phạm Đức H trực tiếp nuôi con. Bà Đỗ Thị Ngọc D cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 (Hai triệu) đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Bà Đỗ Thị Ngọc D được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông Phạm Đức H cho đến khi thi hành án xong, bà Đỗ Thị Ngọc D còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2. Về lệ phí Tòa án: Là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng ông Phạm Đức H và bà Đỗ Thị Ngọc D phải chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0028484 ngày 26/9/2022 do Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh lập. Ông H và bà D đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ