- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn B. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁNNHÂNDÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 395/2022/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 369/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H - sinh năm 1994; Địa chỉ: Tổ dân phố B, thị trấn H, huyện T, tỉnh V. Bị đơn: Anh Trần Văn B – sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện M, thành phố H. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣsau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn B có 02 con chung là Trần Bảo N, sinh ngày 18/7/2014 và Trần Hạo N, sinh ngày 09/8/2016. Giao con chung Trần Bảo N cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung cho đến khi con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Giao con chung Trần Hạo N cho anh B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung cho đến khi con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung chị H và anh B không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau do các bên đều không yêu cầu. Sau khi ly hôn, chị H và anh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về tài sản chung, tài sản riêng, công sức, công nợ, đất ở, đất canh tác: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn B xác định không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã thu tại biên lai thu số 0020807 ngày 18/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mê Linh. Hoàn trả lại chị H số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) đã thu tại biên lai trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát Mê Linh; - Chi cục Thi hành án Mê Linh; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nga |