vanban.org

Quyết định 395/2022/HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Thái Văn T và chị Lê Thị L.

Quan hệ hôn nhân giữa anh Thái Văn T và chị Lê Thị L theo Giấy chứng nhận kết hôn số 42 do Ủy ban nhân dân xã Phước H, huyện Tuy Ph, tỉnh Bình Định chứng nhận ngày 23 tháng 4 năm 2018 chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình về việc ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Thái Văn T và chị Lê Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUY PH
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 395/2022/QĐST-HNGĐTuy Ph, ngày 22 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 357/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Anh Thái Văn T, sinh năm 1980.

Địa chỉ: Thôn An C, xã Phước H, huyện Tuy Ph, tỉnh Bình Định.

Bị đơn: Chị Lê Thị L, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Thôn An C, xã Phước H, huyện Tuy Ph, tỉnh Bình Định.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố Tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 33, 55, 59, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Thái Văn T và chị Lê Thị L.

Quan hệ hôn nhân giữa anh Thái Văn T và chị Lê Thị L theo Giấy chứng nhận kết hôn số 42 do Ủy ban nhân dân xã Phước H, huyện Tuy Ph, tỉnh Bình Định chứng nhận ngày 23 tháng 4 năm 2018 chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Thái Văn T và chị Lê Thị L thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Thái Văn T và chị Lê Thị L thống nhất có 01 người con chung là cháu Thái Lê Mỹ Tâm, sinh ngày 25 tháng 7 năm 2019. Anh Thái Văn T và chị Lê Thị L thống nhất giao con chung cho chị Lê Thị L trực tiếp nuôi dưỡng; hiện nay chị Lê Thị L đang trực tiếp nuôi con chung. Anh Thái Văn T và chị Lê Thị L thống nhất anh Thái Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng với số tiền 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng); thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 01 năm 2023 cho đến khi cháu Thái Lê Mỹ Tâm từ đủ 18 tuổi. Anh Thái Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nH anh Thái Văn T không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của chị Lê Thị L. Khi cần thiết anh Thái Văn T và chị Lê Thị L đều có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và thực hiện nghĩa vụ về tài sản chung của vợ chồng:

- Về tài sản chung:

Anh Thái Văn T và chị Lê Thị L thống nhất thỏa thuận và yêu cầu Tòa án ghi nhận giao cho chị Lê Thị L được trọn quyền sở hữu, sử dụng thửa đất số 407, tờ bản đồ số 33, diện tích 78m2 đất ở tại nông thôn và ngôi nhà cấp 4, gác lỡ xây dựng trên thửa đất số 407, tờ bản đồ số 33; địa chỉ thôn An C, xã Phước H, huyện Tuy Ph, tỉnh Bình Định theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CY 121866, số vào sổ cấp GCN CS10548 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Định cấp ngày 02 tháng 12 năm 2020.

Anh Thái Văn T và chị Lê Thị L thống nhất thỏa thuận chị Lê Thị L có nghĩa vụ thanh toán cho anh Thái Văn T số tiền 250.000.000 đồng (Hai trăm năm chục triệu đồng) chênh lệch về tài sản; chị Lê Thị L đã thanh toán xong số tiền trên cho anh Thái Văn T.

- Về thực hiện nghĩa vụ về tài sản chung của vợ chồng: Anh Thái Văn T và chị Lê Thị L thống nhất hiện nay không phải thực hiện nghĩa vụ về tài sản đối với ai khác.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Anh Thái Văn T tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự về ly hôn và tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) phí dân sự về cấp dưỡng nuôi con để sung vào công quỹ Nhà nước nH được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà anh Thái Văn T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006498 ngày 11 tháng 11 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy Ph, tỉnh Bình Định.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ