- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "MAI PHƯỚC AN KHANG- NGUYỄN THỊ ANH THƯ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 395/2020/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 16 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và 117 Luật Hôn
nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 347/2020/TLST-HNGĐ
ngày 21 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Mai Phước An Kh, sinh năm 1980;
Địa chỉ: 88 Quách Đình Bảo, phường Ph, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí
Minh.
Bà Nguyễn Thị Anh Th, sinh năm 1980;
Địa chỉ: 1/15 Cầu Xéo, phường T, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Kh và bà Th tự nguyện chung sống, có tổ
chức đám cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 10, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 34/KH, quyền số 01/2005 ngày 14/02/2005.
Quá trình sống chung, khoảng thời gian đầu vợ chồng hạnh phúc nhưng
đến những năm gần đây bắt đầu phát sinh nhiều mâu thuẫn nguyên nhân chính là do bất đồng quan điểm sống, tính cách không còn hòa hợp, cuộc sống vợ chồng xãy ra nhiều biến cố khiến cuộc sống chung không còn hạnh phúc. Vợ chồng đã cố gắng hàn gắn nhưng không giải quyết được mâu thuẫn, mỗi người sống mỗi nơi, không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau. Nay hai bên nhận thấy tình cảm giữa vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về quan hệ con chung: Ông Kh và bà Th khai có 01 con chung tên
Mai Phước An Ph, sinh ngày 16/10/2011. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận bà Th trực tiếp nuôi con chung, bà Th không yêu cầu ông Kh cấp dưỡng nuôi con. [3] Về quan hệ tài sản chung: Ông Kh và bà Th tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về các vấn đề khác: Ông Kh và bà Th cùng xác nhận không có nợ chung. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai Phước An Kh và bà Nguyễn Thị Anh Th thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của ông Mai Phước An Kh và bà Nguyễn Thị Anh Th (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 34/KH, quyển số 01/2005 ngày 14/02/2005 cấp tại Ủy ban nhân dân phường 10, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Về quan hệ con chung: Bà Th trực tiếp nuôi con chung tên Mai Phước An Ph, sinh ngày 16/10/2011. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông Kh do bà Th không yêu cầu. + Ông Kh có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nuôi con của người đó. + Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc người thân thích; Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. + Khi cần thiết, bà Th có quyền yêu cầu ông Kh cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung: Ông Kh và bà Th tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Ông Kh và bà Th cùng xác nhận không có nợ chung. 2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Lệ phí ly hôn là 300.000 đồng do ông Kh và và Th chịu, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông Kh và bà Th đã nộp theo Biên lai thu số 0020871 ngày 21/5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Đương sự đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự. Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú; - Lưu VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Tuyết Nhung |