- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 395/2020/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 402/2020/TLST-HNGĐ ngày 20/7/2020 vÒ viÖc: “Tranh chấp ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thu T , sinh năm 1990
Bị đơn: Anh Nguyễn Quỳnh A , sinh năm 1988 Cùng cư trú: C , Lô B đô thị V, phường G, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án; Điểm 1, mục I Danh mục lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 20 tháng 07 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự ngày 20 tháng 07 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
CHỊ NGUYỄN THU T và ANH NGUYỄN QUỲNH A
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Anh T1, sinh ngày 13/3/2012 cho chị Nguyễn Thu T trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục kể từ tháng 7/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc tới khi có quyết định khác thay thế.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thu T và anh Nguyễn Quỳnh A tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xét.
Anh Nguyễn Quỳnh A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.2 Về tài sản chung ( động sản + bất động sản) và công nợ chung: Chị Nguyễn Thu T và anh Nguyễn Quỳnh A không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xét.
2.3 Về án phí: Chị Nguyễn Thu T tự nguyện chịu cả 150.000 (m t trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016446 ngày 13 tháng 07 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên. Chị Nguyễn Thu T được hoàn lại số tiền 150.000 (m t trăm năm mươi nghìn).
3. Quyết định n y có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban h nh v không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận Long Biên; - UBND xã Mai Lâm, quận Đông Anh, TP Hà Nội; đăng ký số 39 ngày 27/4/2011); - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Trâm Anh |