- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 394/2022/QĐST-HNGĐ | Đống Đa, ngày 11 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v công nhận thuận tình ly hôn
-----------
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Quản Văn Tiến.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thu Hà - Thư ký Tòa án nhân dân quận Đống Đa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa tham gia phiên họp: Bà Phạm Thanh Thúy - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 5 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Đống Đa mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý 367/2022/TLST - HNGĐ ngày 04/5/2022 về việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 30 ngày 05/5/2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Anh Bùi Văn S, sinh năm 1992; Hộ khẩu thường trú: xã Tân Tiến, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc; Hiện cư trú: phường Trung Liệt, quận Đống Đa, Hà Nội.
- Chị Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1991; xã Tân Tiến, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
[1] Anh Bùi Văn S và chị Nguyễn Thị Ngọc L kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 31/7/2017 tại Ủy ban nhân dân xã Tân Tiến, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc.
Quá trình chung sống anh chị thường xuyên mâu thuẫn; Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, lối sống và phương pháp nuôi dạy con; Mâu thuẫn ngày càng căng thẳng, trầm trọng kéo dài, đỉnh điểm là tháng 02/2021; anh chị đã sống ly thân.
Anh S, chị L cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng đề nghị Tòa án công nhận việc anh chị thuận tình ly hôn.
[2] Con chung: Anh S, chị L xác nhận có 02 con chung là Bùi Thiên K (nam), sinh ngày 18/01/2018; Bùi Thu Q (nữ), sinh ngày 01/02/2020. Anh chị thống nhất: Ly hôn, chị L trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung, anh chị tự thỏa thuận về mức cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Toà án giải quyết.
[3] Tài sản chung: Anh S, chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Nợ chung: Anh S, chị L xác nhận không vay nợ ai, không cho ai vay nợ.
- 1 -
[5] Lệ phí: Anh S, chị L thống nhất để anh S chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình.
Tại phiên họp:
Anh S có mặt, chị L vắng mặt; anh S vẫn giữ nguyên ý kiến quan điểm về việc đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, con chung, ngoài ra, không có yêu cầu nào khác; chị L vắng mặt, có đơn xin được vắng mặt tại phiên họp.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa tham gia phiên họp: Sau khi tóm tắt nội dung việc dân sự; đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của người yêu cầu: Công nhận việc anh S và chị L thuận tình ly hôn; Con chung: Giao cả hai con chung cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con chung anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét; Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên không xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Đống Đa nhận định:
Xét thấy:
Anh S, chị L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng ký đơn đề nghị Tòa án nhân dân quận Đống Đa giải quyết, công nhận việc anh chị thuận tình ly hôn. Việc anh chị thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.
Con chung: Anh S, chị L xác nhận anh chị có 02 con chung là Bùi Thiên K(nam), sinh ngày 18/01/2018; Bùi Thu Q (nữ), sinh ngày 01/02/2020. Anh chị thống nhất: Ly hôn, chị L trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung, anh chị tự thỏa thuận về mức cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Toà án giải quyết. Xét thấy: Việc anh chị tự nguyện thỏa thuận người trực tiếp nuôi dưỡng con chung là phù hợp với khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.
Tài sản chung: Anh S, chị L đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
Nợ chung: Anh S, chị L đều xác nhận vợ chồng không vay nợ ai, không cho ai vay nợ nên không xét.
Lệ phí: Anh S tự nguyện chịu cả tiền lệ phí là phù hơp pháp luật nên chấp nhận.
Các nội dung thống nhất thoả thuận trên của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội, phù hợp pháp luật nên chấp nhận.
Tại phiên họp chị L đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt; Căn cứ Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án mở phiên họp vắng mặt chị L .
Căn cứ Điều 149, 361, 367, 370, 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, 81, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
- 2 -
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn S và chị Nguyễn Thị Ngọc L.
2. Con chung: Xác nhận anh S, chị L có 02 con chung là Bùi Thiên K (nam), sinh ngày 18/01/2018; Bùi Thu Q (nữ), sinh ngày 01/02/2020. Giao cả hai con chung cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, anh chị tự thỏa thuận về mức cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xét.
Anh S có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung, không ai được cản trở.
3. Tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh S, chị L đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
4. Nợ chung: Anh S, chị L đều xác nhận không vay nợ ai, không cho ai vay nợ và đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
5. Lệ phí Tòa án: Anh S, chị L thống nhất để anh S chịu toàn bộ 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0070078 ngày 04/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND quận Đống Đa; - TAND thành phố Hà Nội; - Chi cục THADS quận Đống Đa; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu. - 3 - | THẨM PHÁN Quản Văn Tiến |