vanban.org

Quyết định 394/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 05/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc C, sinh năm 1972 Địa chỉ: Số A đường Q, Phường Q, quận G,Thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vụ việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng ”"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂNDÂN QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 394/2019/QĐST-DSGò Vấp, ngày 05 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 374/2019/DSST ngày 27 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc C, sinh năm 1972

Địa chỉ: Số A đường Q, Phường Q, quận G,Thành phố Hồ Chí Minh

Đại diện theo ủy quyền : Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1980

Địa chỉ : Số 2 đường số W, phường Hiệp Bình P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn :

1/Ông Phạm Văn H, sinh năm 1969

Hộ khẩu thường trú : Số 80/66/106 Dương Quảng Hàm (số cũ là 33 Nguyễn T, phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh Đại diện theo ủy quyền của ông H : Bà Tôn Thanh Thùy, sinh năm 1971.

Địa chỉ : Số 5Nguyễn Văn L, Phường Q quận Gò, Thành phố Hồ Chí Minh.

2/Bà Tôn Thanh Thùy, sinh năm 1971.

Địa chỉ : Số 5Nguyễn Văn L, Phường Q quận Gò, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 -Tính đến ngày 28/8/2019, ông Phạm Văn H và bà Tôn Thanh Tcòn nợ ông Nguyễn Ngọc C số tiền là 8.336.666.667 đồng ( Tám tỷ ba trăm ba mươi sáu triệu sáu trăm sáu mươi sáu ngàn sáu trăm sáu mươi bảy đồng ) theo hợp đồng vay tiền số 023204 và 023205 quyển số 13 ngày 26/11/2018 ký giữa ông Nguyễn Ngọc C; ông Phạm Văn H và bà Tôn Thanh Ttại phòng công chứng Dương Thị Cẩm Thủy.

-Thời hạn thanh toán trả sau 03 tháng tính từ ngày 28/8/2019.

- Sau khi bà Thùy và ông H thanh toán hết cho ông Chữ số tiền trên thì hợp đồng vay tiền số 023204 và 023205 quyển số 13 ngày 26/11/2018 ký giữa ông Nguyễn Ngọc C và ông Phạm Văn H và bà Tôn Thanh Thết hiệu lực .

Kể từ ngày ông Chữ có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông H và bà Thùy không thanh toán số tiền trên thì hàng tháng ông H bà Thùy còn phải trả tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015

2.2 Bà Thùy và ông H phải chịu 77.683.334 ( Bảy mươi bảy triệu sáu trăm tám mươi ba ngàn ba trăm ba mươi bốn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn lại cho ông Nguyễn Ngọc C số tiền 58.168.334 ( Năm mươi tám triệu một tăm sáu mươi tám ngàn ba trăm ba mươi bốn ) đồng theo biên lai tạm ứng án phí số AA/2018/0000998 ngày 27/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp

Thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ