- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn do mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị H và ông Huỳnh Thanh T .
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Thành phố H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 198/2018/QĐST-HNGĐ | T, ngày 14 tháng 03 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 134/2018/HNST ngày 08 tháng 02 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị H - sinh năm 1983
Địa chỉ: 108/20/6 T, phường H , quận T.
Bị đơn: Ông Huỳnh Thanh T - sinh năm 1978
Địa chỉ: 108/20/6 T, phường H , quận T.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84, Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị H và ông Huỳnh Thanh T .
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị H và ông Huỳnh Thanh T thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân giữa bà Trần Thị H và ông Huỳnh Thanh T chấm dứt kể từ ngày Quyết định ly hôn của Toà án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số 3, quyển số 01/2014, ngày 03/01/2014 của UBND phường H , quận T, thành phố H cấp cho bà H và ông T không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Giao cả hai con chung Huỳnh Đăng Kh sinh ngày 09/01/2015, Huỳnh Ngọc Thanh T, sinh ngày 08/6/2017 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng và ông T cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 đồng/tháng/2 con (5.000.000 đồng/tháng/1 trẻ). Bắt đầu thi hành từ tháng 04/2018 cho đến khi con chung lần lượt trưởng thành.
Trong trường hợp ông T không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, bà H được quyền nộp đơn lên cơ quan thi hành án có thẩm quyền để yêu cầu thi hành. Kể từ thời điểm bà H nộp đơn yêu cầu, nếu ông T không thực hiện thì ông T còn phải chịu thêm tiền lãi suất tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Trong trường hợp bà H không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, ông T hoặc bà H , hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc thăm non, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trường hợp ông T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung.
- Về tài sản chung: Hai bên xác nhận không có.
- Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
- Về án phí sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng do bà Trần Thị H tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền 300.000 đồng bà H đã nộp theo biên lai thu số 0010660 ngày 08/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T.
Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. T; - UBND phường H , quận T, TPH; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm Phán Huỳnh Thị Trúc Lý |