- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Minh M và chị Phan Thị Mộng T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| a TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA THÀNH TỈNH TÂY NINH Số: 394/2017/QĐST-HNGĐ | Hòa Thành, ngày 22 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 688/2017/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 10 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Bùi Minh M, sinh năm: 1986 Địa chỉ: Số 24/2B, ấp Long Kim, xã Long Thành Trung, huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.
- Bị đơn: Chị Phan Thị Mộng T, sinh năm: 1987 Địa chỉ: Số 24/2B, ấp Long Kim, xã Long Thành Trung, huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Minh M và chị Phan Thị Mộng T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về con chung: Anh Bùi Minh M được quyền tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục Bùi Minh T, sinh ngày 12/7/2011. Chị Phan Thị Mộng T được quyền tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục Bùi Minh H, sinh ngày 08/4/2016. Ghi nhận anh M, chị T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Anh Bùi Minh M, chị Phan Thị Mộng T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung và nợ chung: Anh M, chị T không yêu cầu giải quyết. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh M, chị T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí thuận tình ly hôn. Ghi nhận anh M tự nguyện nộp thay cho chị T 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng), khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh M đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004645 ngày 23 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh, hoàn trả cho anh M số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện Hòa Thành; - Chi cục THADS huyện Hòa Thành; - Các đương sự; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | Đã ký DƯƠNG THÚY HẰNG |