- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Hoàng H - Tôn Nữ Thảo N- Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 393/2026/QĐST-HNGĐ | Huế, ngày 27 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HUẾ
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 369/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Lê Hoàng H, sinh năm 1999; nơi cư trú: Số 15/36 P, phường K, thành phố Huế.
- Bà Tôn Nữ Thảo N, sinh năm 1996; nơi cư trú: Số 26 M, phường P, thành phố Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Hoàng H và bà Tôn Nữ Thảo N tự nguyện đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường T, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế (Nay là Ủy ban nhân dân phường P, thành phố Huế) cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 23/10/2020 nên là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc với nhau đến cuối năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung khiến vợ chồng thường xảy ra cãi vã. Nay tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc nên ông Lê Hoàng H và bà Tôn Nữ Thảo N cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
Về nuôi con chung: Ông Lê Hoàng H và bà Tôn Nữ Thảo N có 01 (một) con chung tên Lê Nhã M, sinh ngày 23/10/2020.
Ông Lê Hoàng H và bà Tôn Nữ Thảo N thoả thuận giao con chung là Lê Nhã M cho bà Tôn Nữ Thảo N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Lê Hoàng H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày Quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu M trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lê Hoàng H và bà Tôn Nữ Thảo N xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Hoàng H và bà Tôn Nữ Thảo N thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 19 tháng 8 năm 2026), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn của ông Lê Hoàng H và bà Tôn Nữ Thảo N.
- Về nuôi con chung: Giao con chung tên Lê Nhã M, sinh ngày 23/10/2020 cho bà Tôn Nữ Thảo N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Lê Hoàng H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày Quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu M trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền pH trả cho người được thi hành án), cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên pH thi hành án còn pH chịu khoản tiền lãi của số tiền còn pH thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lê Hoàng H và bà Tôn Nữ Thảo N xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Hoàng H và bà Tôn Nữ Thảo N thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng ông H, bà N đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000425 ngày 04/8/2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2
- Huế, thành phố Huế.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 36 và Điều 72 Luật thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự năm 2025.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP-Huế; - VKSND KV2 - Huế; - Phòng THADS KV2 - Huế; - UBND phường P, TP-Huế; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Mai Văn Phú |