vanban.org

Quyết định 393/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thái Kvới chị Lý Thị Tú T1

Công nhận sự thỏa Tận của các đương sự cụ thể N1sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thái Kvới chị Lý Thị Tú T1 Tận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án tranh chấp ly hôn giữa ông Nguyễn Thái K với bà Lý Thị Tú N1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thái Kvới chị Lý Thị Tú T1
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BĐ, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 393/2024/QĐST- HNGĐBĐ, ngày 13 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 598/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2024, giữa:

* Nguyên đơn: Nguyễn Thái K, sinh năm 1975.

Nơi thường trú: Số nhà 143/8, Đường TM, Tổ Dân Phố 11, khu phố 4, phường Tân Tận Tây, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh.

Chỗ ở hiện nay: Khóm Thanh Niên, thị trấn Phú Hòa, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang.

* Bị đơn: Lý Thị Tú T1, sinh năm 1976.

Nơi thường trú: Số nhà 143/8, Đường TM, Tổ Dân Phố 11, khu phố 4, phường Tân Tận Tây, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh.

Chỗ ở hiện nay: Ấp Long Qưới, xã LĐ, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 116 và 119 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc Tận tình ly hôn và thỏa Tận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa Tận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thái Kvới chị Lý Thị Tú T1

2. Công nhận sự thỏa Tận của các đương sự cụ thể N1sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thái Kvới chị Lý Thị Tú T1 Tận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Anh Nguyễn Thái Kđược trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Hoàng N, sinh ngày 18/11/2008 (Sự thỏa Tận này phù hợp với nguyện vọng cháu N trên 07 tuổi). Riêng cháu Nguyễn Hoàng D, sinh ngày 27/3/2003 đã thành niên, hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết .

Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Thái Kkhông yêu cầu chị Lý Thị Tú T1 cấp dưỡng nuôi con.

Chị Lý Thị Tú T1 không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Anh Nguyễn Thái Ktrực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị Lý Thị Tú T1 trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa Tận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: Hai bên khai thống nhất không có, nên không xem xét, giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Anh Nguyễn Thái Ktự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh Kđã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai T tiền tạm ứng án phí số: 0006911 ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện BĐ, tỉnh Bến Tre.

N1vậy, anh Nguyễn Thái Kđược hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ